

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Zolomax Fort Agimexpharm điều trị nấm Candida 1 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc đặt âm đạo |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 1 Viên |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Số đăng ký | 893100589224 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén đặt âm đạo |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Zolomax Fort Agimexpharm chứa Fluconazole 150mg, là thuốc chống nấm thuộc nhóm azole, được sử dụng để điều trị nhiễm nấm Candida, đặc biệt là nhiễm Candida âm đạo. Thuốc giúp ức chế sự phát triển của nấm, từ đó hỗ trợ cải thiện các triệu chứng như ngứa, rát và khí hư bất thường.
Chỉ định
Chỉ định chính của Zolomax Fort:
- Thuốc có chứa clotrimazol được chỉ định điều trị nhiễm nấm Candida ở âm đạo.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với clotrimazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Đặt một viên thuốc vào sâu trong âm đạo. Nên ở tư thế nằm ngửa và đầu gối hơi gập khi đặt thuốc để đạt hiệu quả tốt nhất. Nếu cần thiết, có thể thực hiện một đợt điều trị thứ nhì.
- Viên thuốc cần độ ấm trong âm đạo để tan hoàn toàn, nếu không, những mảnh thuốc không tan có thể bị đẩy ra ngoài âm đạo, do đó cần lưu ý khi sử dụng thuốc ở những phụ nữ bị khô âm đạo. Để tránh tình trạng này, nên đặt thuốc vào âm đạo càng sâu càng tốt vào buổi tối.
- Trong chu kỳ kinh nguyệt không nên dùng thuốc vì thuốc có thể bị rửa sạch bởi dòng chảy của kinh nguyệt. Nên hoàn tất quá trình điều trị trước khi chu kỳ kinh nguyệt bắt đầu.
- Không dùng băng vệ sinh, dụng cụ rửa âm đạo, chất diệt tinh trùng hay các sản phẩm dùng đường âm đạo khác khi sử dụng thuốc.
Liều dùng:
- Người lớn: Đặt 1 viên vào buổi tối.
- Trẻ em: Không được khuyến cáo sử dụng.
Tác dụng phụ
Các phản ứng có hại được phân nhóm tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR<1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000), không thể ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất". Chưa rõ tần suất:
- Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng (ngất, hạ huyết áp, khó thở, nổi mày đay, ngứa).
- Rối loạn hệ sinh sản và ngực: Bong da sinh dục, ngứa, phát ban, phù nề, ban đỏ, khó chịu, rát, kích ứng, đau vùng chậu, xuất huyết âm đạo.
- Rối loạn hệ tiêu hóa: Đau bụng.
Tương tác thuốc
- Các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm cho thấy rằng, dùng clotrimazol có thể làm giảm hiệu quả của biện pháp tránh thai dùng bao cao su. Do đó, cần sử dụng phương pháp tránh thai thay thế ít nhất 5 ngày sau khi sử dụng thuốc.
- Dùng đồng thời clotrimazol đặt âm đạo và tacrolimus, sirolimus đường uống (FK-506; thuốc ức chế miễn dịch) có thể dẫn đến tăng nồng độ tacrolimus, sirolimus trong huyết tương. Do đó, bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng quá liều tacrolimus và sirolimus.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Chưa ghi nhận nguy cơ độc tính cấp khi sử dụng quá liều đặt âm đạo hoặc qua da hoặc vô tình dùng qua đường uống.
- Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
- Trong trường hợp quá liều đường uống, nếu có các triệu chứng rõ ràng như chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn thì có thể dùng biện pháp rửa dạ dày, khi đó, nên thực hiện bảo vệ đường thở đầy đủ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc nếu thuộc các trường hợp sau:
- Nhiễm nấm Candida ở âm đạo nhiều hơn hai lần trong 6 tháng.
- Có tiền sử mắc bệnh lây qua đường tình dục hoặc quan hệ với người mắc bệnh lây qua đường tình dục.
- Mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.
- Dưới 16 tuổi hoặc trên 60 tuổi.
- Nhạy cảm với các imidazol hoặc các thuốc kháng nấm khác.
- Chảy máu âm đạo không đều.
- Chảy máu âm đạo bất thường hoặc dịch tiết âm đạo có vết máu.
- Loét âm hộ, âm đạo, mụn nước hoặc lở loét.
- Đau bụng dưới hoặc khó tiểu.
- Kích ứng, đỏ hoặc sưng.
- Sốt hoặc ớn lạnh.
- Buồn nôn hoặc nôn.
- Tiêu chảy.
- Dịch tiết âm đạo có mùi hôi.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Có rất ít dữ liệu liên quan đến việc sử dụng clotrimazol ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật với clotrimazol đã cho thấy có độc tính trên hệ sinh sản khi uống liều cao. Ở mức độ phơi nhiễm toàn thân thấp khi điều trị bằng đường đặt âm đạo, các tác dụng có hại đối hệ sinh sản không được dự đoán.
- Clotrimazol có thể dùng trong thời kỳ có thai nhưng phải dưới sự giám sát của bác sĩ hoặc nữ hộ sinh.
- Không nên dùng dụng cụ để đặt thuốc trong thời kỳ có thai.
- Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện pháp tránh thai nên tham khảo ý kiến bác sĩ cẩn thận trước khi điều trị với thuốc này.
- Chưa có thông tin về độc tính của thuốc trên thai nhi.
- Các dữ liệu về dược lực học/độc tính trên động vật cho thấy clotrimazol/ chất chuyển hóa được bài tiết qua sữa sau khi tiêm tĩnh mạch.
- Rủi ro cho trẻ bú mẹ là không thể loại trừ. Do đó cần phải xem xét giữa lợi ích của việc cho trẻ bú mẹ và mẹ và lợi ích của việc dùng thuốc cho người mẹ để quyết định ngừng sử dụng thuốc hay ngừng cho trẻ bú mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 29/08/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

