verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 7800RXĐứcĐức

Thuốc Zoloft 50 mg Viatris điều trị bệnh trầm cảm 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc chống trầm cảm
Hoạt chấtSertraline
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtPfizer
Nước sản xuấtĐức
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng60 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng50 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Zoloft 50mg Viatris chứa hoạt chất Sertraline 50mg, là thuốc kê đơn dùng để điều trị trầm cảm và các rối loạn tâm lý.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Sertraline 50 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Zoloft 50mg:

  • Sertralin được chỉ định điều trị triệu chứng bệnh trầm cảm, bao gồm trầm cảm đi kèm với các triệu chứng lo âu, ở các bệnh nhân có hay không có tiền sử hưng cảm. Sau khi đã có đáp ứng tốt, việc tiếp tục điều trị với sertralin mang lại hiệu quả trong việc ngăn ngừa sự khởi phát lại của bệnh trầm cảm hoặc sự tái phát cùng các giai đoạn trầm cảm tiếp theo.
  • Sertralin được chỉ định để điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD). Sau khi đã có đáp ứng tốt, tiếp tục điều trị bằng sertralin có hiệu quả ngăn ngừa tái phát giai đoạn đầu của rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD).
  • Sertralin được chỉ định trong điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) ở đối tượng bệnh nhân nhi.
  • Sertralin được chỉ định điều trị rối loạn hoảng sợ ở người lớn, có hay không có E chứng sợ đám đông. Tiếp tục điều trị sertralin khi đã có đáp ứng tốt sẽ có hiệu quả ngăn ngừa tái phát giai đoạn đầu của rối loạn hoảng sợ.
  • Sertralin được chỉ định điều trị rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD) ở người lớn. Tiếp tục điều trị sertralin khi đã có đáp ứng tốt sẽ có hiệu quả ngăn ngừa tái phát giai đoạn đầu của rối loạn căng thẳng sau chấn thương.
  • Sertralin được chỉ định điều trị chứng rối loạn ám ảnh sợ xã hội (rối loạn lo âu xã hội) ở người lớn. Tiếp tục điều trị sertralin khi đã có đáp ứng tốt sẽ có hiệu quả ngăn ngừa tái phát giai đoạn đầu của rối loạn ám ảnh sợ xã hội.

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định cho các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với sertralin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc liệt kê trong mục 6.1.
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời sertralin ở các bệnh nhân đang điều trị với các thuốc ức chế men monoamin oxidase (MAOIs).
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời với pimozid.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Sertralin nên được dùng 1 lần hàng ngày, vào buổi sáng hoặc buổi tối. Sertralin viên nén có thể được dùng cùng hay không cùng với thức ăn.

Liều dùng:

  • Đối với các chỉ định hoặc bệnh nhân cần dùng liều 25mg, viên nén Zoloft 50mg có thể được chia làm 2 liều bằng nhau bằng cách bẻ theo rãnh chia trên viên nén.

Điều trị ban đầu 

Trầm cảm và rối loạn ám ảnh cưỡng chế

  • Đo điều trị với sertralin nên được dùng với liều 50mg/ ngày.

Rối loạn hoảng sợ, rối loạn căng thẳng sau chấn thương và chứng ám ảnh sợ xã hội

  • Điều trị rối loạn hoảng sợ nên được bắt đầu với liều 25mg/ngày. Sau một tuần, liều trên nên được tăng lên đến 50mg 1 lần/ngày. Liều dùng này đã được chứng minh là giảm được tần suất các tác dụng phụ cấp tính khi khởi đầu điều trị, là đặc trưng của chứng rối loạn hoảng sợ.

Chuẩn liều Trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn hoảng sợ và rối loạn căng thẳng sau chấn thương

  • Các bệnh nhân mà không đáp ứng với liều 50mg có thể thu được kết quả tốt khi ( tăng liều điều trị. Sự thay đổi liều nên được tiến hành với khoảng cách ít nhất là 1 tuần, có thể tăng lên đến mức tối đa 200mg/ngày. Khoảng cách để thay đổi liều không được ngắn hơn 1 tuần 1 lần do nửa đời bán thải của sertralin là 24 giờ. Hiệu quả điều trị ban đầu có thể được quan sát thấy trong vòng 7 ngày. Tuy nhiên, thông thường cần có khoảng thời gian dài hơn để có được đáp ứng điều trị rõ ràng, đặc biệt trong chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế.

Điều trị duy trì

  • Liều dùng trong quá trình điều trị dài hạn nên được giữ ở mức liều thấp nhất có hiệu quả, sau đó điều chỉnh tuỳ theo mức độ đáp ứng điều trị.

Sử dụng ở trẻ em

  • Tính an toàn và hiệu quả của sertralin đã được thiết lập ở các bệnh nhân nhi bị chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế tuổi từ 6 đến 17. Sử dụng sertralin cho các bệnh nhân nhi bị rối loạn ám ảnh cưỡng chế (tuổi từ 13 đến 17) nên được bắt đầu với liều 50mg/ngày. Điều trị cho bệnh nhân nhi bị rối loạn ám ảnh cưỡng chế (tuổi từ 6 đến 12) nên khởi đầu với liều 25mg/ngày, tăng lên 50mg/ngày sau 1 tuần điều trị. Trong trường hợp ít đáp ứng với liều 50mg/ngày, các liều tiếp theo có thể tăng tối đa đến 200mg/ngày nếu cần. Trong một thử nghiệm lâm sàng ở các bệnh nhân từ 6 đến 17 tuổi bị trầm cảm hoặc rối loạn ám ảnh cưỡng chế, sertralin tỏ ra có các đặc tính về dược động học tương tự như ở n người lớn. Tuy nhiên, nhìn chung, nên xem xét việc trọng lượng cơ thể ở trẻ em thấp hơn so với người lớn trước khi tăng liều vượt trên 50mg.

Chuẩn liều ở trẻ em và thanh thiếu niên

  • Sertralin có nửa đời bán thải xấp xỉ một ngày, mọi sự thay đổi về liều lượng không nên tiến hành với khoảng cách dưới 1 tuần.

Sử dụng ở người cao tuổi

  • Có thể sử dụng các khoảng liều tương tự như ở các bệnh nhân trẻ. Trên 700 bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi) tham gia vào các nghiên cứu lâm sàng đã chứng tỏ hiệu quả của sertralin ở nhóm bệnh nhân này. Kết quả cho thấy các loại và tỷ lệ tác dụng không mong muốn ở các bệnh nhân cao tuổi này tương tự như ở các bệnh nhân trẻ.

Sử dụng cho bệnh nhân suy gan

  • Nên thận trọng khi sử dụng sertralin cho các bệnh nhân có kèm theo các bệnh về gan. Nên dùng liều thấp hơn hoặc tăng khoảng cách giữa các liều đối với bệnh nhân suy gan.

Sử dụng cho bệnh nhân suy thận

  • Sertralin được chuyển hóa phần lớn trong cơ thể, chỉ một lượng nhỏ thuốc dưới dạng chưa biến đổi được đào thải qua nước tiểu, nên liều lượng của sertralin không cần phải điều chỉnh theo mức độ suy thận ở các bệnh nhẫn này.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn (TDKMM) thường gặp trong các nghiên cứu mù đôi, có kiểm chứng bằng giả dược ở các bệnh nhẫn bị rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD), rối loạn hoảng sợ, rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD) và rối loạn ám ảnh sợ xã hội cũng giống như các tác dụng không mong muốn gặp phải trong các nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân trầm cảm.
  • Các phản ứng có hại (ADR) sắp xếp theo hệ thống/ cơ quan và tần suất CIOMS theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng hoặc mức độ có ý nghĩa trên lâm sàng ở mỗi phân loại tần suất và hệ thống/cơ quan.
Phân loại hệ thống/ cơ quan Rất thường gặp (≥ 1/10) Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10) Ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100) Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1000) Không rõ tần suất (Không thể ước lượng từ dữ liệu có sẵn)
Rối loạn máu và hệ bạch huyết       giảm tiểu cầu*§, giảm bạch cầu*§, kết quả xét nghiệm chức nang tiểu cầu bất thường*§  
Rối loạn hệ miễn dịch     quá mẫn* phản ứng dạng phản vệ*  
Rối loan nội tiết       rối loạn bài tiết hormon chống lợi tiểu*§, tăng prolactin huyết*§, suy giáp*  
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng   giảm cảm giác thèm ăn, tăng cảm giác ngon miệng *   đái tháo đường*, hạ Natri mau*§, hạ đường huyết*, tăng đường huyết*§  
Rối loạn tâm thần mất ngủ triệu chừng trầm cảm*, bồn chồn*, lo âu*, nghiến răng lúc ngủ*, ác mộng, giảm ham muốn tình dục*, ảo giác*, gây gỗ *, trạng thái lú lẫn*, tâm trạng phấn khích* rối loạn tâm thần*§  
Rối loạn hệ thần kinh chóng mặt, nhức đầu* tăng trương lực cơ*, rung mình, buồn ngủ, dị cảm* ngất*, rối loạn ngoại tháp *, co thắt cơ khổng chủ động*, giảm xúc giác*, tăng động*, đau nửa đầu hội chứng serotonin*§, hôn mê*, co giât*, rối loạn trương lực cơ*§, chứng đứng ngồi không yên*,  
Rối loạn mắt   suy giảm thị giác* giãn đồng tử*, phù quanh ổ mắt*    
Rối loạn thính lực và tai trong   ù tai*      
Rối loạn tim mạch   đánh trống ngực* tim đập nhanh* xoắn đỉnh*§, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ*, tăng cholesterol máu*§  
Rối loạn mạch máu   nóng bừng mặt* xuất huyết*, cao huyết áp* co thắt mạch máu não (’bao gồm hội chứng co mạch máu não thuận nghịch và hội chứng Call-Fleming)  
  • Các phản ứng có hại (ADR) sắp xếp theo hệ thống/cơ quan và tần suất CIOMS theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng hoặc mức độ có ý nghĩa trên lâm sàng ở mỗi phân loại tần suất và hệ thống/cơ quan.
Phân loại hệ thống/ cơ quan Rất thường gặp (≥ 1/10) Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10) Ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100) Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1000) Không rõ tần suất (Không thể ước lượng từ dữ liệu có sẵn)
Rối loạn hệ hô hấp, ngực va trung thất   ngáp* co thắt phế quản*, chảy máu cam *    
Rối loạn tiêu hóa tiêu chảy, buồn nôn nôn mửa*, táo bón*, đau bụng*, khô miệng, khó tiêu xuất huyết đường tiêu hóa* viêm tụy*  
Rối loạn gan mật     tăng alanin aminotransferase*, tăng aspartat aminotransferase* tổn thương gan*§  
Rối loạn da và mô dưới da   phát ban*, tăng tiết mồ hôi nổi mày đay*, ban xuất huyết*, ngứa*, rụng tóc* hoại tử biểu bì nhiễm độc*§, hội chứng Stevens-Johnson *§, phù mạch*§, phát ban tróc vẩy*, phản ứng da nhạy cảm với ánh sáng*§  
Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương   đau khớp* co thắt cơ* tiêu cơ vân*§, cứng hàm*§  
Rối loạn thân và hệ tiết niệu     bí tiểu*, tiểu ra máu*, tiểu không tự chủ* đái dầm*§  
Rối loạn hệ sinh sản và vú   rối loạn xuất tinh, Rối loạn chức năng tình dục, kinh nguyệt không đều*   cương đau dương vật*, tăng tiết sữa*, chứng vú to ở nam*§  
Rối loạn toàn thân và biến chứng nơi tiêm thuốc   đau ngực*, khó chịu*, sốt*, suy nhược*, mệt mỏi* dáng đi bất thường*, phù ngoại vi* phù mặt*, hội chứng ngừng thuốc đột ngột*§  
Kết quả xét nghiệm/ kiểm tra   tăng cân *, giảm cân*, kết quả xét nghiệm bất thường*  
Tổn thương, nhiễm độc và các biến chứng do thủ thuật       gãy xương*  

*- ADR được phát hiện sau khi thuốc lưu hành. § - Tần số ADR thể hiện bởi giới hạn trên ước tính của khoảng tin cậy sinh 2 95% được tính bằng “Quy tắc 3”. ADR = phản ứng có hại của thuốc; SOC = Phân loại theo hệ thống/ cơ quan; S = Hội đồng Tổ chức Y Khoa Quốc tế.

Tương tác thuốc

Các thuốc ức chế men monoamin oxidase

  • Xem phần Chống chỉ định và Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi dùng thuốc.

Pimozidodo

  • Sự tăng nồng độ pimozid đã được nhận thấy trong thử nghiệm dùng liều thấp đơn lẻ pimozid (2mg) kết hợp cùng sertralin. Tăng liều dùng không liên quan đến sự thay đổi trên điện tâm đồ (EKC). Trong khi cơ chế của sự tương tác chưa được biết rõ, do pimozid có khoảng điều trị hẹp nên cần chống chỉ định kết hợp pimozid với sertralin.

Những thuốc làm kéo dài khoảng QTC

  • Nguy cơ bị kéo dài khoảng QTc và/hoặc loạn nhịp thất (ví dụ: xoắn đỉnh) tăng lên khi sử dụng đồng thời với những thuốc gây kéo dài khoảng QTc khác (ví dụ: một số thuốc chống loạn thần và kháng sinh).

Các thuốc ức chế thần kinh trung ương và rượu

  • Dùng đồng thời sertralin 200mg/ngày không làm tăng tác dụng của rượu, carbamazepin, haloperidol hoặc phenytoin trên khả năng nhận thức và hoạt động vn tâm thần ở các đối tượng tình nguyện khoẻ mạnh, tuy nhiên không khuyến cáo dùng đồng thời sertralin và rượu.

Lithium

  • Trong các nghiên cứu có kiểm chứng bằng giả dược trên người tình nguyện bình thường, dùng đồng thời sertralin với lithium không làm thay đổi đáng kể được động học của lithium, nhưng gây tăng tỷ lệ bệnh nhân bị run so với nhóm dùng giả dược, cho thấy rằng có khả năng có tương tác về mặt dược lực học giữa hai thuốc này. Nên có các biện pháp theo dõi thích hợp khi sử dụng đồng thời sertralin với các thuốc có thể tác dụng thông qua cơ chế hoạt hóa hệ serotonergic như lithium.

Phenytoin

  • Một nghiên cứu có kiểm chứng bằng giả dược trên người tình nguyện bình thường gợi ý rằng sử dụng lâu dài sertralin 200mg/ngày không gây ức chế một cách có ý nghĩa lâm sàng trên chuyển hoá của phenytoin. Tuy nhiên, người ta khuyến cáo nên theo dõi nồng độ của phenytoin trong huyết tương khi khởi đầu điều trị với sertralin và điều chỉnh liều của phenytoin cho phù hợp. Thêm vào đó, sử dụng đồng thời với phenytoin có thể là nguyên nhân gây giảm nồng độ sertralin huyết tương.

Sumatriptan

  • Hiện có rất ít các báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường, mô tả các bệnh nhân bị yếu, tăng phản xạ, mất khả năng điều phối, lú lẫn, lo lắng và kích động sau khi sử dụng sertralin và sumatriptan. Cần có các biện pháp theo dõi bệnh nhân thích hợp nếu trên lâm sàng bắt buộc phải điều trị phối hợp sertralin và sumatriptan.

Các thuốc tác động trên hệ serotonergic khác

  • Xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc; Hội chứng serotonin, Các thuốc ức chế men monoamin oxidase, và Các thuốc tác động trên hệ serotonergic khác.

Các thuốc có gắn kết với protein huyết tương

  • Do sertralin gắn kết với protein huyết tương nên cần ghi nhớ có nguy cơ tiềm ẩn của sự tương tác giữa sertralin và các thuốc gắn kết với protein huyết tương khác. Tuy nhiên, trong 3 nghiên cứu chính thức về tương tác với từng thuốc riêng rẽ diazepam, tolbutamid và warfarin, sertralin đã được chứng minh là không có ảnh hưởng đáng kể lên sự gắn kết với protein huyết tương của các Tinh chất trên.

Warfarin

  • Việc dùng đồng thời sertralin 200mg hàng ngày với warfarin gây tăng nhẹ nhưng có ý nghĩa thống kê về thời gian prothrombin, ý nghĩa lâm sàng của tác dụng này vẫn chưa được biết. Theo đó, thời gian prothrombin nên được theo dõi cẩn thận khi bắt đầu hay kết thúc điều trị với sertralin.

Các tương tác thuốc khác

  • Các nghiên cứu tương tác thuốc chính thức đã được tiến hành với sertralin. Sử dụng đồng thời sertralin 200mg/ngày với diazepam hay tolbutamid gây biến đổi nhẹ nhưng có ý nghĩa thống kê trên một vài thông số dược động học. Dùng đồng thời sertralin với cimetidin gây giảm đáng kể độ thanh thải của sertralin. Ý nghĩa lâm sàng của những sự thay đổi này vẫn chưa được biết. Sertralin không có ảnh hưởng lên khả năng ức chế thụ thể B-adrenergic của atenolol. Không thấy có tương tác giữa sertralin liều 200mg hàng ngày với glibenclamid hay digoxin.

Điều trị sốc điện

  • Hiện chưa có những nghiên cứu lâm sàng thiết lập những nguy cơ hay lợi ích của việc kết hợp điều trị sốc điện (ECT) và sertralin.

Các thuốc được chuyển hóa bởi cytochrom P 450 2D6

  • Có một sự khác biệt giữa các thuốc chống trầm cảm về mức độ ức chế hoạt tính của isozyme cytochrom P450 (CYP) 2D6. Ý nghĩa lâm sàng của sự khác biệt này phụ thuộc vào mức độ ức chế và chỉ số điều trị của các thuốc được dùng phối hợp. Nhìn chung các thuốc có khả năng ức chế mạnh isozyme CYP 2D6 với chỉ số điều trị thấp (phạm vi điều trị hẹp) bao gồm các thuốc chống trầm cảm 3 vòng (TCAs) và các thuốc chống loạn nhịp nhóm IC như propafenon và flecainid. Các nghiên cứu về tương tác chính thức đã cho thấy dùng dài hạn liều sertralin 50mg hàng ngày làm tăng ở mức tối thiểu nồng độ của desipramin (chất đánh dấu hoạt tính isozyme CYP 2D6) ở trạng thái hằng định trong huyết tương (trung bình từ 23% đến 37%).
  • Các thuốc được chuyển hoá bởi các enzym CYP khác (CYP 3A3/4, CYP 2C9, CYP 2C19, CYP 1A2)

CYP 3A3/4

  • Các nghiên cứu về tương tác trên in vivo đã cho thấy rằng dùng lâu dài sertralin liều 200mg hàng ngày không ức chế phản ứng hydroxy hoá vị trí 6-B của cortisol nội sinh dưới xúc tác của CYP 3A3/4 hay sự chuyển hoá của carbamazepin hoặc or terfenadin. Ngoài ra dùng lâu dài sertralin 50mg hàng ngày không ức chế chuyển hoá alprazolam dưới xúc tác của CYP 3A3/4. Dữ liệu này gợi ý rằng sertralin không phải là một chất ức chế CYP 3A3/4 có ý nghĩa lâm sàng.

CYP 2C9

  • Sử dụng lâu dài sertralin 200mg hàng ngày không gây ảnh hưởng có ý nghĩa trên chi lâm sàng nồng độ của tolbutamid, phenytoin và warfarin trong huyết tương, gợi on ý rằng sertralin không phải là một chất ức chế có ý nghĩa lâm sàng CYP 2C9.

CYP 2C19

  • Efik Dùng lâu dài sertralin 200mg hàng ngày không làm ảnh hưởng ở mức độ có ý nghĩa lâm sàng đến nồng độ của diazepam trong huyết tương, gợi ý rằng sertralin không phải là một chất ức chế CYP 2C19 có ý nghĩa trên lâm sàng.

CYP 1A2

  • Các nghiên cứu trên in vitro chỉ ra rằng sertralin có rất ít hoặc không có khả năng ức chế CYP 1A2.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Sertralin có phạm vi an toàn phụ thuộc vào nhóm bệnh nhân và/hoặc các thuốc dùng đồng thời. Các trường hợp tử vong cũng đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng quá liều của sertralin, sử dụng đơn độc hoặc khi phối hợp với các thuốc khác và/hoặc với rượu. Do đó bất kỳ trường hợp quá liều nào đều phải được điều trị một cách tích cực. Các triệu chứng của quá liều bao gồm các tác dụng không mong muốn qua trung gian serotonin như khoảng QT kéo dài trên điện tâm đồ, xoắn đỉnh (TdP), ngủ gà, rối loạn tiêu hoá (như buồn nôn và nôn) nhịp tim nhanh, run rẩy, kích động và choáng váng, ít gặp hơn là hôn mê. Do đó Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho sertralin, nên thiết lập và duy trì một đường thở để đảm bảo cung cấp đủ oxy và trao đổi khí nếu cần. Than hoạt, một chất có thể phối hợp với thuốc tẩy, có thể cho hiệu quả tương đương hoặc hiệu quả hơn là việc rửa dạ dày và nên được cân nhắc sử dụng khi điều trị quá liều sertralin. Không khuyến cáo sử dụng các biện pháp gây nôn. Cần theo dõi sát tình trạng tim mạch và các dấu sinh hiệu song song với các biện pháp xử lý triệu chứng chung và các biện pháp hồi sức. Do thể tích phân bố lớn của sertralin trong cơ thể nên các biện pháp như gây lợi tiểu cưỡng bức, thẩm phân, truyền máu, thay máu đều không mang lại kết quả.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Hội chứng serotonin
  • Sự phát triển của các hội chứng tiềm tàng đe dọa đến tính mạng như hội chứng serotonin (SS) hay hội chứng rối loạn thần kinh do dùng thuốc an thần (NMS) đã được báo cáo khi dùng các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRIs), trong đó có sertralin. Nguy cơ gặp phải hội chứng serotonin (SS) hay hội chứng rối loạn thần kinh do dùng thuốc an thần (NMS) khi dùng các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRIs) tăng lên khi sử dụng đồng thời các thuốc làm tăng serotonin (bao gồm các amphetamin, các triptan, fentanyl và các thuốc tương tự fentanyl, tramadol, dextromethorphan, tapentadol, meperidin, methadon, pentazocin), với các thuốc làm giảm thải trừ serotonin (bao gồm các thuốc ức chế men monoamin oxidase), các thuốc an thần và các thuốc đối kháng dopamin. Các triệu chứng của hội chứng serotonin có thể bao gồm các thay đổi trạng thái tinh thần (ví dụ: lo âu, ảo giác, hôn mê), mất ổn định hệ thần kinh giao cảm (ví dụ: tim đập nhanh, huyết áp không ổn định, sốt cao), bất thường hoạt động thần kinh cơ (ví dụ: tăng phản xạ, mất khả năng kết hợp) và (hoặc các triệu chứng tiêu hóa (ví dụ: buồn nôn, nôn, tiêu chảy). Một vài dấu hiệu của hội chứng serotonin (SS), gồm sốt cao, cứng cơ, mất ổn định hệ thần kinh giao cảm cùng thay đổi nhanh các dấu hiệu sự sống và thay đổi trạng thái tinh thần tương tự như ở hội chứng rối loạn thần kinh do dùng thuốc an thần (NMS). Nên theo dõi sự xuất hiện các triệu chứng và dấu hiệu của hội chứng serotonin (SS) hay hội chứng rối loạn thần kinh do dùng thuốc an thần (NMS) ở bệnh nhân.
Các thuốc ức chế men monoamin oxidase (MAO)
  • Các trường hợp có phản ứng nghiêm trọng đôi khi dẫn đến tử vong đã được báo cáo ở các bệnh nhân sử dụng sertralin phối hợp với thuốc ức chế MAO, bao gồm diện các thuốc ức chế MAO chọn lọc, như Selegilin, các thuốc ức chế MAO thuận ấn nghịch như Moclobemide và các thuốc ức chế MAO như linezolid (một kháng sinh ức chế thuận nghịch không chọn lọc MAO) và xanh methylen. Vài trường hợp được mô tả với các đặc tính tương tự như hội chứng serotonin với các triệu lần chứng bao gồm: tăng thân nhiệt, cứng đơ, rung giật cơ, mất ổn định hệ thần kinh thực vật kèm theo biến đổi nhanh chóng các dấu hiệu sự sống, các thay đổi về trạng thái tâm thần bao gồm lú lẫn, dễ bị kích thích và quả kích động dẫn tới mê sảng và hôn mê. Do đó không được sử dụng sertralin cùng với các thuốc ức chế MAO hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị với các thuốc này. Tương tự, phải dừng điều trị với sertralin tối thiểu 14 ngày trước khi bắt đầu điều trị với các thuốc ức chế MAO.
Các thuốc tác động trên hệ serotonergic khác
  • Dùng đồng thời sertralin với các thuốc tăng cường tác dụng dẫn truyền thần kinh tin trên hệ serotonergic như các amphetamine, tryptophan, fenfluramine, fentanyl, các chất chủ vận trên thụ thể 5 - hydroxy tryptamin (5 - HT), hoặc thuốc thảo dược pron St. John’s Wort (Hypericum perforatum) nên được tiến hành cẩn thận và nên thế tránh bất cứ khi nào có thể, do có nguy cơ tương tác về dược lực học.
Khoảng QTc kéo dài/ Xoắn đỉnh (TdP)
  • Những trường hợp bị kéo dài khoảng QTc và Xoắn đỉnh (TdP) đã được báo cáo trong suốt quá trình sử dụng sertralin sau khi thuốc được lưu hành. Đa số các báo cáo xảy ra ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ khác gây kéo dài khoảng QTc/ xoắn đỉnh. Vì vậy, sertralin cần được sử dụng thận trọng đối với bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ gây kéo dài khoảng QTc.
Chuyển đổi giữa các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin, các thuốc chống trầm cảm hoặc các thuộc chống ám ảnh
  • Có rất ít các nghiên cứu có kiếm chứng về thời gian tối ưu cho việc chuyển đổi điều trị từ các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRIs), các thuốc chống trầm cảm hoặc các thuốc chống ám ảnh khác sang sertralin. Nên theo dõi và có các đánh giá thận trọng khi chuyển đổi, đặc biệt là từ các thuốc có tác dụng kéo dài như fluoxetin. Khoảng thời gian cần thiết để làm sạch thuốc ra khỏi cơ thể trước khi chuyển đổi từ một thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRIs) sang một thuốc khác vẫn chưa được thiết lập.
Tăng hưng cảm/ giảm hưng cảm
  • Trong giai đoạn thử nghiệm trước khi đưa ra thị trường, chứng giảm hưng cảm hoặc tăng hưng cảm xuất hiện ở khoảng 0,4% bệnh nhân điều trị bằng sertralin. tin Tăng hưng cảm/ giảm hưng cảm cũng được báo cáo ở một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân tin bị rối loạn trầm cảm chủ yếu, được điều trị bằng các thuốc chống trầm cảm và Hiện các thuốc chống ám ảnh khác trên thị trường.
Co giật
  • Các cơn co giật là nguy cơ tiềm tàng với việc sử dụng các thuốc chống trầm cảm và các thuốc chống ám ảnh. Cơn co giật được báo cáo ở khoảng 0,08% các bệnh một nhân điều trị với sertralin trong chương trình phát triển dành cho bệnh nhân trầm cảm. Không có trường hợp lên cơn co giật nào được báo cáo ở các bệnh nhận được điều trị với sertralin trong chương trình phát triển dành cho bệnh nhân bị chứng rối loạn hoảng sợ. Có 4 trong khoảng 1.800 bệnh nhân (0,2%) sử dụng sertralin trong chương trình phát triển dành cho bệnh nhân bị rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) bị lên cơn co giật. 3 trong số các bệnh nhân này là thanh niên, hai trong số họ bị chứng rối loạn cơn co giật và một người có tiền sử gia đình bị chứng rối loạn cơn co giật, không có bệnh nhân nào đang sử dụng các thuốc chống co giật. Ở tất cả các trường hợp này mối liên hệ giữa các cơn co giật và sertralin là chưa rõ ràng. Tuy nhiên do sertralin chưa được đánh giá ở các bệnh nhân bị chứng rối loạn co giật nên tránh sử dụng cho các bệnh nhân bị bệnh động kinh không ổn định, đối với các bệnh nhân động kinh đã được kiểm để soát nên được theo dõi cẩn thận. Nên ngừng sử dụng sertralin ở bất kì bệnh hiện nhân nào có xuất hiện co giật.
Tự tử/ có ý nghĩ tự tử hoặc tình trạng lâm sàng xấu đi
  • Tất cả các bệnh nhân được điều trị với sertralin, đặc biệt là những bệnh nhân có nguy cơ cao, cần được giám sát thích hợp và theo dõi chặt nguy cơ tình trạng lâm sàng xấu đi và khả năng tự tử. Cần khuyến khích bệnh nhân, gia đình bệnh nhân và người chăm sóc sức khỏe của họ đề cao cảnh giác, ý thức về sự cần thiết trong việc theo dõi các tình trạng xấu đi về lâm sàng, hành vi hoặc ý nghĩ tự tử và các thay đổi bất thường trong hành vi, đặc biệt là khi mới bắt đầu điều trị hoặc khi có bất kì thay đổi nào về liều hoặc chế độ liều. Nguy cơ cố gắng tự tử cần phải được xem xét, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị trầm cảm. Bên cạnh đó, cần dùng lượng thuốc nhỏ nhất phối hợp với theo dõi điều trị cẩn thận nhằm giảm nguy cơ quá liều cho bệnh nhân.
  • Tự tử là một nguy cơ đã được chứng minh của bệnh trầm cảm và một số rối loạn tâm thần khác và chính những rối loạn này là những yếu tố dự báo tốt về khả năng tự tử. Phân tích gộp của các thử nghiệm ngắn hạn có đối chứng với giả dược của các loại thuốc chống trầm cảm (các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc IIIII serotonin (SSRI) và những loại thuốc khác) cho thấy những thuốc này làm tăng nguy cơ tự tử ở trẻ em, trẻ vị thành niên và người trưởng thành trẻ tuổi (độ tuổi từ 18–24) bị rối loạn trầm cảm chủ yếu và bị các rối loạn tâm thần khác. Các nghiên cứu ngắn hạn không cho thấy nguy cơ tự tử tăng khi dùng thuốc chống trầm cảm so với giả dược ở người trưởng thành trên 24 tuổi; nguy cơ tự tử giảm khi dùng thuốc chống trầm cảm so với giả dược ở những người trưởng thành từ 65 tuổi trở lên.
Chảy máu/ xuất huyết bất thường
  • Đã có những báo cáo về các hiện tượng chảy máu bất thường khi dùng các thuốc SSRIs từ vết bầm máu hay ban xuất huyết cho đến xuất huyết đe dọa đến tính mạng. Cần thận trọng ở những bệnh nhân dùng các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRIs), đặc biệt khi dùng đồng thời với những thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu (như các thuốc an thần không điển hình và phenothiazin, hầu hết các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs]) cũng như ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn chảy máu.
Giảm natri máu
  • Có thể xuất hiện giảm natri máu do điều trị bằng các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRIs) hay các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin norepinephrin (SNRIs), trong đó có sertralin. Trong nhiều trường hợp, giảm natri máu dường như do hội chứng tiết bất thường của hormon làm giảm bài niệu (SIADH). Đã có những báo cáo mức natri huyết thanh thấp hơn 110mmol/l. Bệnh nhân cao tuổi có nguy cơ giảm natri máu cao hơn khi dùng các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRIs) và các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrin (SNRIs). Những bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu hoặc Đi thuốc làm giảm thể tích dịch cũng có thể gặp nguy cơ cao hơn. Nên xem xét ngừng sertraline ở những bệnh nhân có triệu chứng giảm natri máu và tiến hành phương pháp điều trị phù hợp. Các dấu hiệu và triệu chứng của giảm natri máu bao gồm thật đau đầu, kém tập trung, giảm trí nhớ, lẫn lộn, yếu ớt và mất ổn định có thể dẫn Đi lần tới suy sụp. Các dấu hiệu và triệu chứng nặng hơn và/ hoặc cấp tính hơn gồm ảo giác, ngất, co giật, hôn mê, ngừng hô hấp, và tử vong.
  • Có mối quan hệ rõ ràng về tính chất gây bệnh giữa rối loạn ám ảnh cưỡng chế với trầm cảm, rối loạn hoảng sợ và trầm cảm, rối loạn căng thẳng sau chấn thương và trầm cảm, rối loạn ám ảnh sợ xã hội và trầm cảm, do vậy cần theo dõi tin, khi điều trị bệnh nhân trầm cảm, phải phòng ngừa khi điều trị bệnh nhân OCD, rối loạn hoảng sợ, PTSD hoặc rối loạn ám ảnh sợ xã hội.
Gãy xương
  • Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy nguy cơ gãy xương tăng ở các bệnh nhân dùng thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SRIs) bao gồm cả sertralin. Cơ chế dẫn đến nguy cơ này vẫn chưa được hiểu biết đầy đủ.
Sử dụng ở bệnh nhân suy gan
  • Trong cơ thể, sertralin được chuyển hóa phần lớn tại gan. Một nghiên cứu về dược động học sử dụng đa liều ở các đối tượng bị xơ gan nhẹ và ổn định đã cho thấy nửa đời bán thải bị kéo dài và diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) bị tăng lên khoảng gấp 3 lần so với các đối tượng bình thường. Không có sự khác biệt đáng kể về sự gắn kết với protein huyết tương được quan sát giữa hai nhóm. Nên khởi đầu thận trọng khi sử dụng sertralin ở các bệnh nhân bị bệnh gan. Nên sử dụng liều thấp hơn hoặc tăng khoảng cách giữa các liều ở các bệnh nhân suy gan.
Sử dụng ở các bệnh nhân suy thận
  • Phần lớn sertralin bị chuyển hóa trong cơ thể, chỉ một lượng nhỏ ở dạng chưa biến đổi được thải trừ qua nước tiểu. Trong các nghiên cứu ở các bệnh nhân có mức độ suy thận từ nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinin 30–60ml/phút) hoặc từ vừa tới nặng (độ thanh thải creatinin 10-29ml/phút), các thông số dược động học khi sử dụng đa liều sertralin (diện tích dưới đường cong trong 24 giờ (AUC0-24 hoặc nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax)) không khác biệt đáng kể Yêu so với nhóm chứng. Thời gian bán thải tương tự và không có sự khác biệt về mức độ gắn kết với protein huyết tương ở tất cả các nhóm nghiên cứu. Nghiên cứu này chỉ ra rằng, do sertralin ít được thải trừ qua thận, nền không bắt buộc phải điều chỉnh liều dùng theo các mức độ suy thận.
Tiểu đường/ Mất khả năng kiểm soát đường huyết
  • Đã có những báo cáo mới bị tiểu đường ở những bệnh nhân dùng các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRIs) bao gồm sertralin. Đã có báo cáo về mất khả năng kiểm soát đường huyết gồm tăng đường huyết và hạ đường huyết ở những bệnh nhân bị hay không bị tiểu đường trước đó. Do đó cần theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng thay đổi đường huyết ở những bệnh nhân này. Nên theo dõi chặt chẽ sự kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường và điều chỉnh liều insulin và/hoặc các thuốc uống làm giảm đường huyết đang được sử dụng đồng thời nếu cần thiết.
Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm
  • Đã có những báo cáo dương tính giả trong các thử nghiệm sàng lọc đánh giá 2 - miễn dịch nước tiểu với các benzodiazepin ở các bệnh nhân đang uống sertralin. Điều này là do sự kém đặc hiệu của các thử nghiệm sàng lọc. Sự xuất hiện của kết quả dương tính giả có thể kéo dài đến vài ngày sau khi ngừng điều trị với sertralin. Các xét nghiệm xác định như sắc ký khí đo phổ khối lượng sẽ giúp phân biệt sertralin với các benzodiazepin.
Glaucoma góc đóng
  • Các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRIs) như sertralin có thể ảnh hưởng lên kích thước đồng tử và làm giãn đồng tử. Tác dụng làm giãn đồng tử này có thể gây hẹp góc mắt dẫn đến tăng áp lực nội nhãn và glaucoma góc đóng, đặc biệt trên bệnh nhân có khuynh hướng trước đó. Vì thế, sertralin nên được sử dụng thận trọng trên bệnh nhân bị glaucoma góc đóng hay có tiền sử glaucoma.
Sử dụng ở trẻ em và trẻ vị thành niên
  • Chỉ có một số ít bằng chứng lâm sàng về dữ liệu an toàn dài hạn ở trẻ em và trẻ vị thành niên, bao gồm ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, sự trưởng thành về tình dục và sự phát triển về nhận thức và hành vi. Bác sĩ phải theo dõi các bất thường về tăng trưởng và phát triển ở bệnh nhân nhi khi điều trị lâu dài.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Các nghiên cứu về sinh sản đã được tiến hành trên chuột và thỏ với các liều lên đến xấp xỉ tương ứng 20 lần và 10 lần liều mg/kg tối đa hàng ngày ở người. Không có bằng chứng gây quái thai ở bất kỳ liều nào. Tuy nhiên, ở liều tương đương với khoảng 2,5 lần đến 10 lần liều mg/kg tối đa hàng ngày ở người, sertralin có liên quan đến việc chậm hình thành xương ở thai nhi, có lẽ đây là ảnh hưởng gián tiếp do tác động lên động vật mẹ.
  • Tỷ lệ sống sót của động vật sơ sinh bị giảm khi cho động vật mẹ sử dụng sertralin với liều gấp khoảng năm lần liều mg/kg tối đa hàng ngày ở người. Ảnh hưởng tương tự trên tỷ lệ sống sót của động vật sơ sinh đã được ghi nhận khi sử dụng các thuốc chống trầm cảm khác. Ý nghĩa lâm sàng của các tác dụng này còn chưa được biết.
  • Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng tốt ở phụ nữ mang thai. Do các nghiên cứu về hệ sinh sản ở động vật không phải luôn luôn đúng cho các đáp ứng ở người, chỉ nên sử dụng sertralin cho phụ nữ có thai khi những lợi ích những lợi ích điều trị mà nó mang lại lớn hơn những rủi ro có thể có.
  • Nếu sử dụng sertralin trong thời gian mang thai và/hoặc trong thời kỳ cho con bú, các bác sĩ nên biết là một số triệu chứng bao gồm cả những triệu chứng giống như phản ứng khi ngừng thuốc, đã được báo cáo ở một số trẻ sơ sinh có bà mẹ đang sử dụng các thuốc chống trầm cảm ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI), bao gồm cả sertralin.
  • Các phụ nữ có khả năng có thai nên sử dụng một phương pháp tránh thai đầy đủ khi sử dụng sertralin.
  • Phơi nhiễm với các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI) cuối thời kì mang thai có thể tăng nguy cơ tăng áp lực động mạch phổi kéo dài ở trẻ sơ sinh (PPHN). PPHN xuất hiện với tỉ lệ 1 đến 2/1000 trẻ sơ sinh trong dân số và liên quan đến khả năng mắc bệnh và tử vong ở trẻ sơ sinh. Trong một nghiên cứu đối chứng ca bệnh hồi cứu tiến hành trên 377 phụ nữ sinh con bị PPHN và 836 phụ nữ sinh con khỏe mạnh, những trẻ sơ sinh phơi nhiễm với SSRI sau tuần 20 của thai kì có nguy cơ phát triển PPHN cao hơn xấp xỉ 6 lần so với những trẻ sơ sinh không phơi nhiễm với các thuốc chống trầm cảm trong thời kì mang thai. Một nghiên cứu trên 831.324 trẻ sơ sinh ở Thụy Điển từ 1997 đến 2005 cho thấy tỉ lệ nguy cơ bị PPHN là 2,4 (khoảng tin cậy 95%, 1,2 đến 4,3) liên quan đến các báo cáo sử dụng SSRI ở phụ nữ mang thai trong “giai đoạn sớm của thai kì” và tỉ lệ nguy cơ PPHN là 3,6 (khoảng tin cậy 95%, 1,2 đến 8,3) liên quan đến cả các báo cáo về sử dụng SSRI trong “giai đoạn sớm của thai kì” và việc được kê đơn SSRI trước khi sinh trong “giai đoạn cuối của thai kì”.

Thời kỳ cho con bú

  • Các nghiên cứu riêng biệt trên một số ít phụ nữ cho con bú và con của họ đã cho thấy rằng nồng độ của sertralin ở trong huyết tương của trẻ là không đáng kể hay không thể phát hiện được, mặc dù nồng độ của sertralin trong sữa mẹ lớn hơn ở trong huyết thanh người mẹ. Tuy nhiên, không khuyến cáo sử dụng sertralin ở các bà mẹ đang cho con bú trừ khi có sự đánh giá của bác sĩ rằng lợi ích điều trị mang lại lớn hơn những rủi ro.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Các nghiên cứu dược lý học lâm sàng đã chứng minh rằng sertralin không có ảnh hưởng đến khả năng vận động tâm thần. Tuy nhiên, các thuốc an thần nói chung có thể làm suy giảm khả năng làm việc về trí tuệ hay cơ bắp cần thiết cho những công việc có nguy cơ tiềm ẩn cao như lái xe hay vận hành máy. Theo đó, bệnh nhân nên được cảnh báo về điều này.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
V

Viatris

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.