

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Zelitrex 500 mg GSK điều trị nhiễm trùng 42 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1.260.000 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng virus |
| Hoạt chất | Valaciclovir |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 14 viên |
| Nhà sản xuất | GlaxoSmithKline Dungarvan Ltd |
| Nước sản xuất | Anh |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Zelitrex 500mg chứa hoạt chất Valaciclovir 500mg do hãng GSK sản xuất, là thuốc kháng virus dùng theo đơn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Valaciclovir | 500 mg |
Chỉ định
- Điều trị nhiễm trùng do bệnh zona (herpes zoster), herpes sinh dục (herpes sinh dục simplex) và mụn rộp (herpes rộp môi).
Chống chỉ định
- Chống chỉ định ở những bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với Valacyclovir, Acyclovir.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng
- Điều trị herpes zoster (giời leo): Liều thông thường là 1g x 3 lần/ ngày trong 7 ngày. Điều trị nên bắt đầu ngay khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên và có hiệu quả nhất trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu phát ban.
- Bệnh thủy đậu: Liều 20mg/ kg x 3 lần/ ngày trong 5 ngày (liều tối đa là 1000mg x 3 lần/ ngày) và điều trị nên bắt đầu khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng sớm nhất.
- Herpes sinh dục: Liều thông thường trong giai đoạn đầu là 1g (1000mg) x 2 lần/ ngày trong 10 ngày. Để điều trị herpes sinh dục tái phát, liều thông thường là 500mg x 2 lần/ ngày trong 3 ngày. Để có kết quả tốt nhất, điều trị nên được bắt đầu trong vòng 12 giờ sau khi bắt đầu có triệu chứng.
- Liều cho vết loét lạnh là 2000mg (2g) mỗi 12 giờ trong 1 ngày. Điều trị nên được bắt đầu ngay khi có các triệu chứng sớm (ngứa ran, ngứa hoặc nóng rát).
- Nên bắt đầu điều trị khi có triệu chứng đầu tiên và thuốc có hiệu quả nhất nếu được bắt đầu trong vòng 48 giờ sau khi nổi ban.
- Cần giảm liều ở bệnh nhân bị bệnh thận.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Tác dụng phụ
- Những tác dụng phụ hay gặp nhất là đau đầu, buồn nôn và nôn.
- Nhưng tác dụng phụ ít gặp là ỉa chảy, đau bụng và chóng mặt.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Probenecid và cimetidin có thể làm giảm thanh thải valacyclovir ở thận, dẫn đến nồng độ trong máu cao, có thể gây những tác dụng phụ của valacyclovir.
Quá liều và xử trí
- Chưa có báo cáo.
Bảo quản
- Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Lưu ý
- Bệnh gan hoặc bệnh thận, các vấn đề với hệ thống miễn dịch, nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch (HIV) hoặc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).
- Trẻ em: Valacyclovir được chỉ định để điều trị vết loét lạnh ở bệnh nhi ≥ 12 tuổi và bệnh thủy đậu ở trẻ em từ 2 đến <18 tuổi.
- Người cao tuổi và bệnh nhân suy thận: Xem xét giảm liều.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Valacyclovir không ảnh hưởng đến bào thai động vật, tuy nhiên, ảnh hưởng của valacyclovir trên phụ nữ có thai chưa được đánh giá đầy đủ. Tỷ lệ khuyết tật bẩm sinh ở phụ nữ uống acyclovir tương đương với dân cư nói chung. Chỉ nên dùng valacyclovir cho phụ nữ có thai khi lợi ích đối với người mẹ vượt quá nhữngnguy cơ đối với thai nhi.
- Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ liệu valacyclovir có bài tiết ra sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, người ta đã biết rằng ở người mẹ dùng acyclovir, nồng đọ acyclovir trong sữa mẹ gapá khoảng 4 lần nồng độ trong máu người mẹ. Chưa xác định được độ an toàn của valacyclovir ở trẻ bú mẹ. Nên cân nhắc các biện pháp nuôi trẻ khác ngoài sữa mẹ nếu phải dùng valacyclovir trong khi nuôi con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 27/05/2026
Số Lượng
Tạm tính1.260.000 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

