

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc WinTat 667 Hadiphar dùng giảm photpho huyết thanh 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ |
| Hoạt chất | Canxi (Calcium acetate) |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | CÔNG TY CP DƯỢC HÀ TĨNH |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 677 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
WinTat 667 Hadiphar chứa hoạt chất Calci acetat 667mg, thuốc dùng để kiểm soát và giảm nồng độ phosphat trong huyết thanh cho bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính hoặc suy thận giai đoạn cuối đang chạy thận nhân tạo.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Canxi (Calcium acetate) | 677 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của WinTat 667:
- Calcium acetate là chất kết dính phosphat được chỉ định để giảm photpho huyết thanh ở bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD).
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Giảm phosphat máu, giảm phosphat máu nặng, tăng calci huyết, tăng calci niệu liên quan đến sỏi thận chứa calci, các khối u chèn ép và di căn xương; suy thận nặng mà không được lọc máu, táo bón, hẹp ruột già đã biết, loãng xương do bất động.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- Liều khuyến cáo ban đầu của Wintat 667 cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo là 2 viên với mỗi bữa ăn. Tăng liều dần dần để giảm nồng độ photpho trong huyết thanh xuống phạm vi cho phép.
- Hầu hết bệnh nhân cần 3 - 4 viên với mỗi bữa ăn.
Tác dụng phụ
- [Rất phổ biến (> 1/10) Thường gặp (> 1/100, < 1/10) Không phổ biến (> 1/1000, < 1/100) Hiếm (> 1/10.000, < 1/1.000) Rất hiếm (< 1/10.000) bao gồm cả các trường hợp cá biệt Chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)].
- Vôi hóa mô mềm (ví dụ như mô mềm dưới da) thường chỉ xảy ra sau nhiều năm ăn uống và thường liên quan đến tăng nồng độ calci máu.
- Không phổ biến: Tăng calci huyết, đặc biệt sau khi dùng quá liều.
- Hiếm: Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn và táo bón, đặc biệt là trong trường hợp liều lượng quá cao. Nếu tác dụng phụ trên đường tiêu hóa xảy ra, nên thay đổi phường pháp điều trị sang calci cacbonat nếu thích hợp.
Tương tác thuốc
- Đối với thuốc tetracyline và doxycycline, quinolon (chất ức chế gyrase), biphosphonat, fluorid và thuốc kháng cholinergic, vitamin D uống đồng thời với wintat 475 sẽ làm giảm hấp thu. Nên uống cách xa nhau 1 - 2h.
- Tăng tác dụng đối với thuốc glycosid tim.
- Giảm tác dụng với thuốc kháng calci.
- Dùng đồng thời với các thiazid làm tăng nguy cơ tăng calci huyết. Nếu mức calci tăng lên, sử dụng adrenalin có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim nghiêm trọng.
- Việc hấp thụ một lượng lớn muối calci có thể gây ra sự kết tủa của axit béo hoặc axit mật.
- Giảm sự hấp thu của axit ursodeoxycholic và axit chenodeoxycholic cũng như chất béo và vitamin tan trong chất béo.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Dùng quá liều sẽ không gây tăng calci huyết ngoại trừ những bệnh nhân dùng quá liều vitamin D.
- Các biện pháp trong trường hợp quá liều: Ngừng sản phẩm thuốc và điều trị triệu chứng bao gồm làm hạ mức calci: ví dụ uống phosphat và thuốc nhuận tràng không chứa Na+ như lactulose.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Khi điều trị Wintat 667 yêu cầu đo thường xuyên nồng độ canxi và phosphat huyết thanh. Trong mọi trường hợp nồng độ calci nhân với nồng độ phosphat không được vượt quá 5.3mmol/1 vì tần suất canxi hóa bất thường tăng lên nếu giá trị này bị vượt quá.
- Để tránh tăng nồng độ calci huyết thanh vượt quá giới hạn bình thường, nên theo dõi thường xuyên việc uống viên nén bao phim Wintat 667 và sử dụng các chế phẩm có chứa calci.
- Thuốc này có chứa dưới 1mmol (23 mg) natri trong mỗi viên, về cơ bản được xem như “không chứa natri".
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Chưa được báo cáo.
- Tuy nhiên, sẽ tăng calci huyết ở phụ nữ có thai khi dùng đồng thời calci và vitamin D.
- Chưa được báo cáo.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Ngày cập nhật: 23/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

