

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Wecetam 800 BRV Healthcare điều trị chứng chóng mặt 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tăng cường tuần hoàn não |
| Hoạt chất | Piracetam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | BRV Healthcare |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 800 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Wecetam 800 là sản phẩm của Công ty Cổ phần BV Pharma với thành phần chính là Piracetam 800mg. Thuốc Wecetam 800 có tác dụng điều trị các bệnh có liên quan đến hệ thống thần kinh như suy giảm trí nhớ, nhận thức,…
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Piracetam | 800 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Wecetam 800:
- Điều trị chứng chóng mặt.
- Hỗ trợ điều trị thiếu máu hồng cầu liềm.
- Hỗ trợ cải thiện các triệu chứng ở người cao tuổi như: chóng mặt, thay đổi tâm trạng, rối loạn hành vi, giảm khả năng tập trung, sa sút trí tuệ.
- Hỗ trợ điều trị rung giật cơ.
- Hỗ trợ điều trị nghiện rượu mạn tính.
Chống chỉ định
- Người quá mẫn với piracetam, các dẫn chất pyrrolidone hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc Wecetam 800.
- Bệnh nhân suy thận nặng.
- Bệnh nhân bị xuất huyết não hoặc mắc bệnh Huntington.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng theo đường uống, uống với khoảng 150 ml nước lọc.
- Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liều dùng:
- Tổng liều hằng ngày từ 30–160 mg/kg, tùy theo chỉ định cụ thể. Chia làm 2 lần hoặc 3–4 lần trong ngày.
- Hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi (điều trị dài ngày): Liều khởi đầu 1,2–2,4 g/ngày. Tùy mức độ bệnh, có thể tăng liều, liều tối đa 4,8 g/ngày trong tuần đầu điều trị.
- Thiếu máu hồng cầu liềm: Dùng 160 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần.
- Nghiện rượu mạn tính:
- Giai đoạn đầu dùng 12 g/ngày.
- Liều duy trì: 2,4 g/ngày.
- Suy giảm nhận thức do chấn thương:
- Liều điều trị 9–12 g/ngày.
- Liều duy trì: 2,4 g/ngày, dùng ít nhất 3 tuần.
- Chứng rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não:
- Liều khởi đầu 7,2 g/ngày, tăng thêm 4,8 g/ngày mỗi 3–4 ngày cho đến khi đạt liều tối đa 20 g/ngày.
- Chia làm 2–3 lần uống. Khi đạt hiệu quả tối ưu, nên giảm liều các thuốc dùng kèm nếu có.
- Đối tượng không sử dụng: Không dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi.
- Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận (theo độ thanh thải creatinin):
- 50–79 ml/phút: dùng 2/3 liều thông thường, chia 2–3 lần/ngày.
- 30–49 ml/phút: dùng 1/3 liều thông thường, chia 2 lần/ngày.
- 20–29 ml/phút: dùng 1/6 liều thông thường, uống 1 lần/ngày.
- < 20 ml/phút: không sử dụng.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: mệt mỏi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau đầu, đau bụng, buồn ngủ, bồn chồn, kích thích.
- Ít gặp: chóng mặt, run, tăng kích thích tình dục.
Tương tác thuốc
- Chưa có báo cáo.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Dùng thuốc liều rất cao cũng không gây độc, do đó không phải có các biện pháp đặc biệt nếu như bị quá liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bởi vì piracetam được chuyển hóa bởi thận nên phải thận trọng khi dùng cho người suy thận. Theo dõi chức năng của thận thường xuyên cho những đối tượng trên. Ngoài ra người lớn tuổi cũng cần đánh giá chức năng thận do nguy cơ cao.
- Do thuốc ảnh hưởng đến sự tập kết của tiểu cầu nên cần thận trọng nếu bị xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ cao bị tai biến mạch máu não do chảy máu, trải qua đại phẫu, kể cả phẫu thuật răng và cả những người đang dùng thuốc chống tập kết tiểu cầu.
- Tránh ngưng thuốc đột ngột ở người bị rung giật cơ vì có thể gây ra sự bốc phát hoặc động kinh.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Thuốc có thể vào nhau thai cho nên không dùng cho mẹ có bầu.
- Thuốc cũng qua được sữa mẹ, do đó không dùng cho mẹ nuôi con bú hoặc ngừng cho con bú khi uống thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng khi dùng thuốc này ở những người phải lái xe hoặc vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 09/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

