verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Volhasan 50 mg Hasan điều trị viêm khớp đốt sống 50 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giảm đau kháng viêm
Hoạt chấtDiclofenac natri
Quy cáchHộp 5 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtHasan - Dermapharm Co., Ltd.
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim tan trong ruột
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng50 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Volhasan 50 chứa Diclofenac dùng để điều trị triệu chứng trong các bệnh lý cơ xương khớp như viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, cơn gút cấp...

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Diclofenac natri 50 mg

Chỉ định

  • Điều trị viêm xương, viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống cứng khớp, viêm khớp đốt sống, hội chứng đau cột sống, bệnh thấp không phải ở khớp.
  • Đợt cấp của bệnh gout.
  • Đau sau chấn thương, đau sau mổ, viêm và sưng, ví dụ sau nhổ răng hoặc phẩu thuật chỉnh hình.
  • Các tình trạng đau và/hoặc viêm trong phụ khoa, ví dụ đau kinh tiên phát hoặc viêm phần phụ.
  • Điều trị phụ trợ trong các nhiễm khuẩn viêm đau nặng ở tai, mũi hoặc họng, như viêm họng, amidan, viêm tai. Theo nguyên tắc điều trị chung, cần điều trị bệnh chính bằng trị liệu cơ bản thích hợp.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với diclofenac hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Quá mẫn với aspirin hay các thuốc NSAID khác (biểu hiện bởi các triệu chứng hẹn, viêm mũi, mày đay sau khi dùng thuốc).
  • Loét, xuất huyết hoặc thủng dạ dày – ruột tiến triển.
  • Có tiền sử xuất huyết hoặc thủng dạ dày – ruột liên quan đến điều trị với NSAID Tái phát hoặc có tiền sử tái phát loét hoặc xuất huyết tiêu hóa.
  • Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận hoặc suy gan nặng.
  • Người đang dùng bất kỳ thuốc chống động nào (coumarin, thuốc chống kết tập tiểu cầu).
  • Bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc suy tim nặng.
  • Bệnh nhân suy tim sung huyết (độ II – IV theo phân loại NYHA), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh mạch máu não, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi tiểu hay do suy thận, tốc độ lọc cầu thận < 30 ml/phút (do nguy cơ xuất hiện suy thận). Người bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ xuất hiện viêm màng não vô khuẩn).
  • Điều trị đau khi phẫu thuật trong các phẫu thuật mạch vành ghép tim nhân tạo.
  • Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối thai kỳ.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Để giảm nguy cơ gây ra các tác dụng không mong muốn trên tim mạch và tiêu hóa, nên sử dụng thuốc ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất phù hợp với các đáp ứng và mục tiêu điều trị của từng bệnh nhân cụ thể.
  • Trong trị liêu dài ngày, kết quả phần lớn xuất hiện trong 6 tháng đầu và thường được duy trì sau đó.
  • Liều khuyến cáo thường dùng của natri diclofenac khoảng 75 - 100 mg/ngày, liều tối đa thường là 150 mg/ngày, chia thành các liều nhỏ, tùy theo từng chỉ định.

Tác dụng phụ

  • Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thử nghiệm lâm sàng và dịch tễ dược học cho thấy việc sử dụng diclofenac có liên quan đến tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tĩnh mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ) đặc biệt khi sử dụng diclofenac liều cao (150mg/ngày) và kéo dài.
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu (bao gồm thiếu máu không tái tạo), mất bạch cầu hạt (rất hiếm gặp).
  • Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, các phản ứng phản vệ (bao gồm hạ huyết áp và shock) (hiếm gặp). Phù mạch (rất hiếm gặp).
  • Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt (thường gặp). Buồn ngủ, mệt mỏi (hiếm gặp). Dị cảm, suy giảm trí nhớ, co giật, lo âu, run, viêm màng não, vô khuẩn, rối loạn vị giác, tai biến mạch máu não (rất hiếm gặp). Lú lẫn, ảo giác, rối loạn cảm giác, suy nhược (không rõ tần suất).
  • Thị giác: Rối loạn thị giác, nhìn mờ, nhìn đôi (rất hiếm gặp). Viêm dây thần kinh thị giác (không rõ tần suất).
  • Tai và mê đạo: Chóng mặt (thường gặp). Ù tai, giảm thính giác (rất hiếm gặp).
  • Tim: Loạn nhịp tim, đau ngực, suy tim.
  • Mạch: Tăng huyết áp, hạ huyết áp, viêm mạch (rất hiếm gặp).
  • Hô hấp: Hen suyễn, khó thở (hiếm gặp), viêm phổi (rất hiếm gặp).

Tương tác thuốc

  • Diclofenac dùng ngoài tương tác dược lực học với các chế phẩm chứa aspirin hoặc các thuốc nhóm NSAID đường uống khác. Do sự hấp thu toàn thân thấp khi sử dụng tại chỗ, xác suất tương tác rất thấp. Tuy nhiên, cần thận trọng với các tương tác thuốc có thể xảy ra khi thuốc hấp thu toàn thân như sau:

Các thuốc không nên dùng với diclofenac:

  • Thuốc chống đông đường uống, heparin, thuốc chống kết tập tiểu cầu: Nguy cơ xuất huyết nặng khi dùng phối hợp với diclofenac.
  • Kháng sinh nhóm quinolon: Diclofenac làm tăng tác dụng không mong muốn lên hệ thần kinh trung ương của kháng sinh quinolon, dẫn đến co giật.
  • Aspirin, các thuốc NSAID khác hoặc glucocorticoid: Tăng nguy cơ và mức độ nghiêm trọng tổn thương dạ dày – ruột khi phối hợp với diclofenac.
  • Diflunisal: Tăng nồng độ diclofenac trong huyết tương, giảm độ thanh lọc diclofenac có thể gây chảy máu rất nặng ở đường tiêu hóa.
  • Lithi: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh đến mức gây độc.
  • Digoxin: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh đến mức gây độc và kéo dài thời gian bán thải của digoxin.
  • Ticlodipin: Phối hợp với diclofenac có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Methotrexat: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ methotrexat trong máu, tăng độc tính, đặc biệt đối với những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc sử dụng methotrexat liều cao.
  • Dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung: Có dữ liệu cho rằng diclofenac làm mất tác dụng tránh thai.

Các thuốc có thể dùng với diclofenac nhưng phải theo dõi sát bệnh nhân:

  • Cyclosporin: Nguy cơ ngộ độc cyclosporin khi dùng phối hợp với diclofenac. Cần thường xuyên theo dõi chức năng thận của bệnh nhân.
  • Thuốc điều trị tăng huyết áp (thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu).
  • Thuốc lợi tiểu: Phối hợp với diclofenac làm tăng nguy cơ suy thận thứ phát do giảm lưu lượng máu đến thận.
  • Thuốc kháng acid: Làm giảm kích ứng ruột bởi diclofenac nhưng có thể làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết thanh.
  • Cimetidin: Có thể làm giảm một ít nồng độ dicfofenac huyết thanh nhưng không làm giảm tác dụng kháng viêm của thuốc. Cimetidin bảo vệ tá tràng khỏi tác dụng có hại của diclofenac.
  • Probenecid: Có thể làm tăng nồng độ dicfofenac gấp đôi nếu dùng đồng thời, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận. Tác dụng đào thải acid uric không bị ảnh hưởng. Nếu cần thì giảm liều diclofenac.

Các tương tác thuốc khác:

  • Thuốc điều trị đái tháo đường: Đã có một số báo cáo riêng biệt về tác dụng hạ glucose huyết và tăng glucose huyết cần thiết phải điều chỉnh liều của các thuốc điều trị đái tháo đường. Cần theo dõi nồng độ glucose huyết khi phối hợp với diclofenac.
  • Mifepriston: Không nên sử dụng NSAID sau 8 - 12 ngày khi sử dụng mifepriston vì NSAID có thể giảm tác dụng của mifepriston.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Ngộ độc cấp diclofenac biểu hiện chủ yếu là các tác dụng không mong muốn nặng hơn. Không có triệu chứng lâm sàng điển hình do quá liều. Quá liều có thể dẫn đến nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, chóng mặt, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, ù tai, ngất hoặc co giật. Trong các trường hợp ngộ độc, có thể gặp suy thận cấp và tổn thương gan.

Cách xử trí:

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Biện pháp chung là phải tức khắc gây nôn hoặc rửa dạ dày, tiếp theo là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Sau khi đã gây nôn và rửa dạ dày có thể dùng than hoạt để giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa và chu kỳ gan ruột. Hiệu quả của việc điều trị ngộ độc diclofenac bằng biện pháp gây lợi tiểu cần được đánh giá vì diclofenac gắn nhiều vào protein huyết tương, nếu dùng thì phải theo dõi chặt chẽ cân bằng nước và điện giải vì có thể xảy ra rối loạn nặng về điện giải và ứ nước.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc NSAID đường uống vì làm tăng nguy cơ các tác dụng không mong muốn, đặc biệt là các tác dụng phụ toàn thân.
  • Điều trị với các thuốc NSAID gia tăng nguy cơ gây trầm trọng, thậm chí tử vong đối với các bệnh huyết khối tim mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Volhasan chỉ nên sử dụng với liều tối thiểu có hiệu lực ở các bệnh nhân mắc bệnh tim mạch hoặc có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch.
  • Các thuốc NSAID, bao gồm cả diclofenac, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên đường tiêu hóa như viêm, xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa.
  • Nên xét nghiệm men gan trong quá trình điều trị với diclofenac, ngưng sử dụng thuốc nếu xét nghiệm men gan bất thường.
  • Điều trị thời gian dài với NSAID có thể gây hoại tử nhú thận hoặc các tổn thương trên thận, Volhasan nên sử dụng thận trọng trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận, suy tim, suy giảm chức năng gan, người cao tuổi, bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế men chuyển.
  • Điều trị bằng NSAID có thể gây tăng huyết áp, nên theo dõi huyết áp chặt chẽ ở bệnh nhân tăng huyết áp trong quá trình sử dụng thuốc.
  • Điều trị bằng NSAID có thể gây giữ nước và phù, thận trọng khi sử dụng Volhasan cho bệnh nhân phù hoặc suy tim.
  • Ngưng sử dụng thuốc nếu có các phản ứng quá mẫn xảy ra.
  • Điều trị với NSAID có thể gây ra các phản ứng nghiêm trọng trên da như viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, ngưng thuốc và thông báo cho bác sĩ nếu thấy triệu chứng ban da hoặc các phản ứng bất thường khác trên da.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Thêm vào đó, tăng tỷ lệ mắc nhiều dị tật khác nhau, bao gồm trên tim mạch, đã được báo cáo trên động vật được cho dùng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn hình thành các hệ cơ quan. Nếu sử dụng Diclofenac cho phụ nữ đang cố gắng đậu thai hoặc trong 3 tháng đầu thai kỳ, nên dùng ở liều thấp nhất và thời gian trị liệu ngắn nhất có thể.

Thời kỳ cho con bú

  • Cũng như các NSAID khác, diclofenac đi vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Do đó không nên dùng Diclofenac khi đang cho con bú để tránh các tác dụng không mong muốn cho trẻ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Những bệnh nhân có rối loạn thị giác, hoa mắt, chóng mặt, ngủ gà hoặc các rối loạn hệ thần kinh trung ương khác khi dùng Diclofenac thì không nên lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 16/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hasan

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.