

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Vitamin B6 250 mg Tipharco điều trị thiếu máu nguyên bào sắt 100 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị thiếu máu |
| Hoạt chất | Pyridoxin hydroclorid |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | TIPHARCO |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao đường |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 250 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Vitamin B6 250mg Tipharco (hộp 100 viên) chứa hoạt chất Pyridoxin hydrochloride, được dùng chính trong việc điều trị thiếu máu nguyên bào sắt di truyền và các trường hợp thiếu hụt vitamin B6.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Pyridoxin hydroclorid | 250 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Vitamin B6 250mg:
- Điều trị thiếu máu nguyên bào sắt di truyền.
- Điều trị quá liều cycloserin.
- Điều trị rối loạn chuyển hóa: điều trị tăng acid oxalic trong nước tiểu nguyên phát, homocystin niệu nguyên phát, cystathionin niệu nguyên phát hoặc nước tiểu có acid xanthurenic.
Chống chỉ định
- Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Bệnh nhân sử dụng bằng đường uống.
- Không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.
- Có thể uống trước hoặc sau khi ăn.
Liều dùng:
- Điều trị thiếu hụt vitamin B6: Người lớn uống 1 – 4 viên/ngày.
- Điều trị thiếu máu nguyên bào sắt di truyền: 1 – 2 viên/ngày. Nếu sau 1 – 2 tháng điều trị, bệnh không thuyên giảm, phải xem xét cách điều trị khác. Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều pyridoxine xuống còn 30 – 50mg/ngày. Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa thiếu máu ở những người bệnh này.
- Điều trị rối loạn chuyển hóa: 1 – 2 viên/ngày. Nếu đáp ứng, kéo dài điều trị suốt đời. Một số bệnh nhân tăng oxalate niệu tiên phát type I có thể điều trị với liều thấp hơn (liều sinh lý hoặc dưới 100 mg/ngày).
Tác dụng phụ
- Thần kinh trung ương: Đau đầu, lơ mơ, buồn ngủ.
- Nội tiết và chuyển hoá: Nhiễm acid, acid folic giảm.
- Tiêu hoá: Buồn nôn và nôn.
- Gan: AST tăng.
Tương tác thuốc
-
Tương tác có thể làm giảm hiệu quả của sản phẩm hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời với các loại thuốc khác.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên một lần dùng thuốc, có thể uống nếu thấy khó chịu, không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Chưa có tài liệu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng khi sử dụng cho đối tượng lái xe và vận hành máy móc nặng, do có thể gây ra cảm giác chóng mặt, mất điều hòa,..
Ngày cập nhật: 26/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

