verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Vinpocetin Danapha trị đột quỵ 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tăng cường tuần hoàn não
Hoạt chấtVinpocetin
Quy cáchHộp 2 vỉ x 15 viên
Nhà sản xuấtDANAPHA
Số đăng ký893110366425
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Vinpocetin Danapha chứa vinpocetine, hoạt chất có tác dụng hỗ trợ tuần hoàn và chuyển hóa ở não. Thuốc được sử dụng trong một số trường hợp rối loạn tuần hoàn não và suy giảm nhận thức theo chỉ định.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Vinpocetin 10 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Vinpocetin Danapha:

  • Điều trị các dạng khác nhau của rối loạn tuần hoàn máu não: Tình trạng sau đột quỵ, sa sút trí tuệ có căn nguyên từ mạch máu, xơ vữa động mạch não, bệnh não sau chấn thương và tăng huyết áp, thoái hóa hệ sống nền. Thuốc làm giảm các triệu chứng tâm thần kinh do rối loạn mạch máu não.
  • Điều trị rối loạn mao mạch mạn tính của võng mạc và mạch mạc.
  • Điều trị bệnh giảm thính lực kiểu tiếp nhận, bệnh Ménière và ù tai.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với vinpocetin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Chống chỉ định cho trẻ em.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống và nên uống sau bữa ăn.

Liều dùng:

  • Liều khuyến cáo: 5 - 10 mg x 3 lần/ngày (15 - 30 mg mỗi ngày).
Suy gan hoặc suy thận:
  • Không cần điều chỉnh liều cho người mắc bệnh thận hoặc gan.
Trẻ em:
  • Chống chỉ định dùng thuốc này cho trẻ em.

Tác dụng phụ

  • Quy ước sau đây đã được sử dụng để phân loại tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp 1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Hệ cơ quan Tác dụng không mong muốn Tần suất
Rối loạn trên máu và hệ bạch huyết Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Hiếm gặp
Thiếu máu, kết dính hồng cầu Rất hiếm gặp
Rỗi loạn hệ miễn dịch Phản ứng quá mẫn Rất hiếm gặp
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa Tăng cholesterol máu Ít gặp
Giảm sự thèm ăn, chán ăn, đái tháo đường Hiếm gặp
Rối loạn tâm thần Mất ngủ, rối loạn giấc ngủ, bồn chồn Hiếm gặp
Hưng cảm, trầm cảm Rất hiếm gặp
Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu Ít gặp
Chóng mặt, rối loạn vị giác, sững sờ, liệt nhẹ bán thân, mơ màng, mất trí nhớ Hiếm gặp
Run, co giật Rất hiếm gặp
Rối loạn trên mắt Phù gai thị Hiếm gặp
Xung huyết kết mạc Rất hiếm gặp
Rối loạn trên tai và mê đạo Chóng mặt Ít gặp
Tăng thính lực, giảm thính lực, ù tai Hiếm gặp
Rối loạn trên tim Thiếu máu cục bộ/nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu, đánh trống ngực Hiếm gặp
Loạn nhịp tim, rung nhĩ Rất hiếm gặp
Rối loạn hệ mạch Hạ huyết áp Ít gặp
Tăng huyết áp, đỏ mặt, viêm tắc tĩnh mạch Hiếm gặp
Biến động huyết áp Rất hiếm gặp
Rối loạn hệ tiêu hóa Khó chịu ở bụng, khô miệng, buồn nôn Ít gặp
Đau thượng vị, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, nôn mửa Hiếm gặp
Khó nuốt, viêm miệng Rất hiếm gặp
Rối loạn da và mô dưới da Ban đỏ, tăng tiết mồ hôi, ngứa, mề đay, phát ban Hiếm gặp
Viêm da Rất hiếm gặp
Rối loạn toàn thân và tại chỗ Suy nhược, khó chịu, cảm giác nóng Hiếm gặp
Khó chịu ở ngực, hạ thân nhiệt Rất hiếm gặp
Thăm dò chức năng Hạ huyết áp Ít gặp
Tăng huyết áp, tăng triglyceride máu, quãng ST chênh xuống trên điện tâm đồ, giảm hoặc tăng bạch cầu ái toan, bất thường men gan Hiếm gặp
Tăng hoặc giảm số lượng bạch cầu, giảm số lượng hồng cầu, giảm thời gian đông máu, tăng cân Rất hiếm gặp
Thông báo ngay cho Bác sĩ hoặc Dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, không quan sát thấy có tương tác thuốc khi dùng vinpocetin cùng với thuốc chẹn beta (cloranolol và pindolol), clopamid, glibenclamid, digoxin, acenocoumarol hoặc hydroclorothiazid.
  • Trong một số trường hợp hiếm gặp, có xảy ra tác dụng cộng hưởng ở mức nhẹ đã được báo cáo khi kết hợp vinpocetin với alphamethyl dopa, vì vậy cần kiểm tra huyết áp thường xuyên khi kết hợp hai thuốc này.
  • Mặc dù dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng không cho thấy có tương tác nhưng nói chung cần thận trọng khi kết hợp vinpocetin với các thuốc tác động trên thần kinh trung ương, cũng như trong trường hợp điều trị loạn nhịp tim và chống đông máu.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều. Không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
  • Theo y văn, dùng vinpocetin liều hàng ngày 60 mg có thể được cho là an toàn. Ngay cả khi uống một lần 360 mg vinpocetin cũng không gây ra tác dụng không mong muốn nào đáng chú ý về mặt lâm sàng trên hệ tim mạch hay bất kỳ cơ quan nào khác.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Khoảng QT kéo dài
  • Khuyến cáo kiểm tra điện tâm đồ (ECG) trong trường hợp bệnh nhân có khoảng QT kéo dài hoặc đang điều trị với các thuốc gây kéo dài khoảng QT.
Thông tin cảnh báo về tá dược
  • Thuốc có chứa lactose monohydrat. Bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chống chỉ định vinpocetin cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thời kỳ mang thai:
  • Vinpocetin đi qua hàng rào nhau thai nhưng nồng độ thuốc trong nhau thai và bào thai thấp hơn trong máu mẹ. Không ghi nhận ảnh hưởng gây quái thai hay độc tính trên phôi thai.
  • Trong các nghiên cứu trên động vật, chảy máu nhau thai và sảy thai xảy ra ở một số trường hợp dùng vinpocetin liều cao, có thể là do tăng lưu lượng máu qua nhau thai.
Thời kỳ cho con bú:
  • Vinpocetin bài tiết vào sữa mẹ. Trong các nghiên cứu với vinpocetin được đánh dấu, lượng đồng vị phóng xạ trong sữa mẹ cao gấp khoảng 10 lần so với trong máu của người mẹ. Lượng vinpocetin bài tiết vào sữa mẹ trong vòng 1 giờ là 0,25 % liều dùng. Do vinpocetin được bài tiết vào sữa mẹ và chưa có đủ dữ liệu đáng tin cậy về tác dụng của hoạt chất này đối với trẻ sơ sinh, nên chống chỉ định sử dụng thuốc này cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của vinpocetin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 01/10/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
D

Danapha

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.