verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc VIFAREN Vidipha điều trị viêm khớp dạng thấp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giảm đau kháng viêm
Hoạt chấtDiclofenac natri
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtVIDIPHA
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim tan trong ruột
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng50 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Vifaren do Vidipha sản xuất là thuốc kê đơn thuộc nhóm chống viêm không steroid (NSAID), chứa hoạt chất chính là Diclofenac (thường đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên) dùng để giảm đau và kháng viêm

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Diclofenac natri 50 mg

Chỉ định

  • Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, thoái hóa khớp, gút cấp.
  • Điều trị triệu chứng ngắn ngày các đợt cấp viêm cạnh khớp (vai đau cấp, viêm gân, viêm bao hoạt dịch), đau lưng.
  • Điều trị triệu chứng đau do chấn thương, chỉnh hình, căng cơ, bong gân, trật khớp, nha khoa, phẫu thuật nhỏ.
  • Điều trị thống kinh vô căn.
  • Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với diclofenac hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Đang bị loét hoặc chảy máu hoặc thủng dạ dày hoặc ruột tiến triển.
  • Tiền sử chảy máu hoặc thủng dạ dày - ruột do dùng NSAIDs trước đây.
  • Đang bị hoặc tiền sử bị loét chảy máu dạ dày tái diễn (từ hai đợt loét hoặc chảy máu trở lên).
  • 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Suy gan nặng, suy thận nặng, suy tim nặng.
  • Bệnh nhân bị hen, phù mạch, mày đay hoặc viêm mũi cấp do ibuprofen, aspirin hoặc bất cứ NSAIDs nào.
  • Bệnh nhân suy tim sung huyết (từ độ II đến độ IV theo phân độ chức năng của suy tim theo Hội Tim New York - NYHA), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não.
  • Bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Dùng theo đường uống.
  • Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng VIFAREN ở liều hằng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).
  • Cần phải tính toán liều một cách thận trọng, tuỳ theo nhu cầu và đáp ứng của từng cá nhân và cần phải dùng liều thấp nhất có tác dụng. Liều tối đa là 150mg.

Liều dùng

  • Viêm cột sống dính khớp: uống 100mg/ngày, chia làm hai lần.
  • Thoái hoá (hư) khớp:
    • Uống 100 - 150mg/ngày, chia làm nhiều lần (50mg, hai đến ba lần 1 ngày).
    • Điều trị dài ngày: 100mg/ngày, không nên dùng liều cao hơn. Nếu đau nhiều về đêm, chuyển uống vào buổi tối trước khi đi ngủ.
  • Viêm khớp dạng thấp:
    • Uống 150mg/ngày, chia làm 3 lần.
    • Điều trị dài ngày viêm khớp dạng thấp: liều khuyên dùng là 10mg/ngày và nếu cần tăng lên tới 150mg/ngày.
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan, suy thận vừa và nặng.
  • Người cao tuổi: không có khuyến cáo đặc biệt, dùng theo liều của người lớn, tuy có thể có nhiều tai biến phụ hơn.
  • Lưu ý: không nên nhai hay nghiền nát viên để uống, mà phải nuốt cả viên.

Tác dụng phụ

  • Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thử nghiệm lâm sàng và dịch tễ dược học cho thấy việc sử dụng diclofenac có liên quan đến tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ), đặc biệt khi sử dụng cùng diclofenac ở liều cao (180mg/ngày) và kéo dài (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).
Thường gặp: ADR ≤ 1/100
  • Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu, hoa mắt.
  • Rối loạn trên tai và mê đạo: chóng mặt.
  • Rối loạn hệ tiêu hoá: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, chán ăn.
  • Rối loạn trên gan - mật: tăng các transaminase.
  • Rối loạn trên da và các mô dưới da: phát ban.
Hiếm gặp: 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000
  • Rối loạn hệ miễn dịch: quá mẫn, phản vệ và phản ứng phản vệ (bao gồm hạ huyết áp và sốc).
  • Rối loạn hệ thần kinh: ngủ gà.
  • Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: hen suyễn (bao gồm khó thở).
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: viêm dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, nôn ra máu, tiêu chảy xuất huyết, phân đen, loét dạ dày - ruột.
  • Rối loạn trên gan - mật: viêm gan, vàng da, rối loạn gan.
  • Rối loạn trên da và các mô dưới da: mày đay.
  • Toàn thân: phù.
Rất hiếm gặp: ADR < 1/10.000
  • Rối loạn trên máu và hệ bạch huyết: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu (bao gồm tán thuyết, thiếu máu bất sản), mất bạch cầu hạt.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: phù mạch (phù mặt).
  • Rối loạn tâm thần: mất phương hướng, trầm cảm, mất ngủ, ác mộng, dễ bị kích thích, rối loạn tâm thần, lo âu.
  • Rối loạn hệ thần kinh: dị cảm, giảm trí nhớ, co giật, run, viêm màng não vô khuẩn, loạn vị giác, tai biến mạch máu não.
  • Rối loạn trên mắt: suy giảm thị lực, nhìn mờ, nhìn đôi.
  • Rối loạn trên tai và mê đạo: ù tai, điếc.
  • Rối loạn trên tim: đánh trống ngực, đau ngực, suy tim, nhồi máu cơ tim.
  • Rối loạn trên mạch: tăng huyết áp, viêm mạch, hạ huyết áp.
  • Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: viêm phổi.
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: viêm đại tràng, táo bón, viêm miệng (bao gồm loét miệng) loét miệng, viêm lưỡi.
  • Rối loạn thực quản: bệnh Crohn, hẹp ruột già, viêm tụy.
  • Rối loạn trên gan - mật: viêm gan, hoại từ gan, suy gan.
  • Rối loạn trên da và các mô dưới da: viêm da bóng nước, chàm, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da tróc vảy, rụng tóc, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, bạn xuất huyết, ban xuất huyết Henoch-Schonlein, ngứa.
  • Rối loạn trên thận và tiết niệu: suy thận cấp, tiểu ra máu, protein niệu, hội chứng thận hư, viêm thận kẽ, hoại tử nhú thận.
Chưa rõ tần suất:
  • Rối loạn trên hệ sinh sản: rối loạn chức năng cương dương.
  • Toàn thân: khó chịu.

Tương tác thuốc

  • Lithi: Nếu sử dụng đồng thời diclofenac làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh, cần theo dõi nồng độ lithi trong huyết thanh.
  • Digoxin: Nếu sử dụng đồng thời, diclofenac có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh. Cần theo dõi nồng độ digoxin trong huyết thanh.
  • Thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp: Giống như các NSAID khác, dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp ví dụ như thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển (ACE) có thể gây giảm hiệu quả của thuốc hạ huyết áp vì diclofenac ức chế tổng hợp prostaglandin giãn mạch.
  • Thuốc gây tăng kali huyết: Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kai, ciclosporin, tacrolimus hoặc trimethoprim có thể gây tăng nồng độ kali huyết thanh, do đó cần được theo dõi.
  • Thuốc chống đông máu và các chất kháng tiểu cầu: Thận trọng dùng đồng thời với diclofenac vì có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Cũng như những thuốc chống viêm không steroid khác, diclofenac liều cao có thể ức chế thuận nghịch kết tập tiểu cầu.
  • Các NSAID khác bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 và corticosteroids: sử dụng đồng thời diclofenac với các NSAID khác hoặc corticoid có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa hoặc loét. Tránh sử dụng đồng thời hai hoặc nhiều hơn hai NSAID (xem phần thận trọng).
  • Thuốc ức chế chọn lọc serotonin (SSRIs): Dùng đồng thời SSRI có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa (xem phần Thận trọng).
  • Thuốc trị tiểu đường: Có thể dùng cùng với các thuốc trị tiểu đường dạng uống mà không ảnh hưởng đến hiệu quả lâm sàng của thuốc trị tiểu đường. Tuy nhiên cần theo dõi nồng độ glucose huyết khi điều trị đồng thời.
  • Methotrexat: Diclofenac có thể ức chế sự thanh thải của methotrexat trên ống thận làm tăng nồng độ methotrexat. Thận trọng khi kết hợp.
  • Ciclosporin: Như các NSAID khác, diclofenac có thể làm tăng độc tính trên thận của ciclosporin do hiệu ứng trên prostaglandin thận. Vì vậy sử dụng liều diclofenac thấp hơn ở những người có sử dụng ciclosporin.
  • Tacrolimus: Tăng nguy cơ có thể nhiễm độc thận khi sử dụng đồng thời.
  • Kháng sinh nhóm quinolon: Co giật có thể xảy ra do sự tương tác giữa các quinolon và NSAID.
  • Phenytoin: Khi sử dụng đồng thời phenytoin với diclofenac, cần theo dõi nồng độ phenytoin trong máu.
  • Colestipol và cholestyramin: Có thể gây chậm hoặc giảm hấp thu diclofenac. Do đó, nên sử cung diciofenac ít nhất một giờ trước hoặc 4-6 giờ sau khi uống colestipol/cholestyramin.
  • Glycosid trợ tim: sử dụng đồng thời các glycosid tim và NSAID ở bệnh nhân có thể làm trầm trọng tình trạng suy tim, giảm GFR và làm tăng nồng độ trong glycosid trong huyết thanh.
  • Mifepriston: không nên sử dụng các NSAID trong 8-12 ngày sau khi dùng mifepriston vì NSAID có thể làm giảm hiệu quả của mifepriston.
  • Các chất ức chế CYP2C9 mạnh: Cần thận trọng khi chỉ định dùng diclofenac với các chất ức chế CYP2C9 mạnh (như voriconazol), vì có thể làm tăng đáng kể nồng độ đỉnh của diclofenac trong huyết thanh do ức chế chuyển hóa diclofenac.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Liều gây chết ở người chưa biết, có người đã dùng tới 4g.
  • Ngộ độc cấp diclofenac biểu hiện chủ yếu là các tác dụng phụ nặng lên hơn.
Cách xử trí:
  • Biện pháp chung là phải gây nôn ngay tức khắc hoặc rửa dạ dày, tiếp theo là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • Sau khi đã gây nôn và rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt để giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa và ở chu kỳ gan ruột.
  • Thúc đẩy lợi tiểu kiềm hoá nước tiểu, thẩm phân máu có thể không giúp ích để tăng đào thải diclofenac, vì thuốc gắn mạnh vào protein huyết tương.
  • Nếu gây lợi tiểu thì phải theo dõi chặt chẽ cân bằng nước - điện giải vì có thể xảy ra rối loạn nặng về điện giải và ứ nước.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Cẩn thận khi dùng và phải theo dõi đặc biệt các bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa (loét dạ dày, thoát vị hoành, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn), tiền sử rối loạn chảy máu hay đông máu, bệnh nhân rối loạn chức năng gan.
  • Thận trọng sử dụng thuốc ở người già, bệnh nhân bị suy thận, suy gan, bị lupus ban đỏ toàn thân, bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiêu, bệnh nhân bị mất máu nhiều sau khi phẫu thuật.
  • Người bệnh tăng huyết áp hay bệnh tim có ứ nước hoặc phù.
  • Nên kiểm tra chức năng gan, công thức máu khi sử dụng thuốc kéo dài.
  • Người bị nhiễm khuẩn.
  • Cần khám nhãn khoa cho người bệnh bị rối loạn thị giác khi dùng diclofenac.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Chỉ cùng diclofenac cho người mang thai khi thật cần thiết và khi người bệnh không dùng được các thuốc chống viêm khác và chỉ dùng với liều cần thiết thấp nhất.
  • Chống chỉ định cho phụ nữ có thai 3 tháng cuối thai kỳ (nguy cơ ức chế tử cung co bóp và làm ống động mạch đóng sớm, gây tăng áp lực tiểu tuần hoàn không hồi phục, suy thận ở thai).
  • Người định mang thai không nên dùng bất kỳ thuốc nào có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, kể cả diclofenac, vì ức chế phôi bào làm tổ.
Thời kỳ cho con bú
  • Không nên dùng cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi dùng thuốc vì thuốc có thể gây nhức đầu, buồn ngủ, ngủ gật.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
V

VIDIPHA

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.