

Thuốc Viagra 100mg Pfizer điều trị rối loạn cương dương 4 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị rối loạn cương dương |
| Hoạt chất | Sildenafil |
| Quy cách | Hộp 4 viên |
| Nhà sản xuất | Pfizer |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 60 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Viagra 100 được chỉ định trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành. Thuốc được dùng trước khi có hoạt động tình dục 1 giờ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Sildenafil | 100 mg |
Chỉ định
Thuốc Viagra 100mg được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Sildenafil được chỉ định để điều trị rối loạn cương dương, tức là không có khả năng đạt được hoặc duy trì sự cương cứng của dương vật đủ để thỏa mãn hoạt động tình dục.
- Để sildenafil đạt được hiệu quả, cần phải có kích thích tình dục.
Chống chỉ định
Thuốc Viagra 100mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Chống chỉ định dùng sildenafil cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Sildenafil có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc nitrat dùng cấp tính và mạn tính, và vì vậy chống chỉ định sử dụng thuốc ở bệnh nhân đang dùng đồng thời thuốc cung cấp nitric oxit, nitrate hữu cơ hoặc nitrite hữu cơ ở bất kỳ dạng nào dù là thường xuyên hay ngắt quãng (xem mục Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
- Chống chỉ định việc sử dụng đồng thời các chất ức chế PDE5, bao gồm sildenafil, với các chất kích thích guanylate cyclase, chẳng hạn như riociguat, vì thuốc có khả năng dẫn đến hạ huyết áp có triệu chứng.
- Tính an toàn của sildenafil chưa được nghiên cứu ở những phân nhóm bệnh nhân sau đây, do đó chống chỉ định sử dụng cho các nhóm bệnh nhân này: suy gan nặng, huyết áp thấp (huyết áp <90/50 mmHg), tiền sử đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim gần đây, và đã biết có rối loạn di truyền về thoái hóa võng mạc như viêm võng mạc sắc tố (một số lượng nhỏ các bệnh nhân này có rối loạn gen về phosphodiesterase trong võng mạc).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
Thuốc Viagra 100mg dùng đường uống.
Liều dùng
Sử dụng ở người lớn
Đối với đa số bệnh nhân, liều khuyến cáo là 50 mg dùng khi cần, uống trước khi quan hệ tình dục khoảng 1 giờ.
Dựa vào tác dụng và sự dung nạp của thuốc, liều dùng có thể được tăng lên đến liều khuyến cáo tối đa là 100 mg hoặc giảm xuống 25 mg. Liều khuyến cáo tối đa là 100 mg. Số lần dùng khuyến cáo tối đa là một lần mỗi ngày.
Sử dụng ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin = 30-80 mL/phút).
Vì độ thanh thải sildenafil giảm xuống ở bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30 mL/phút), cần cân nhắc dùng liều 25 mg.
Sử dụng ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan
Vì độ thanh thải sildenafil giảm xuống ở bệnh nhân bị suy gan (ví dụ: xơ gan), cần cân nhắc dùng liều 25 mg.
Sử dụng ở bệnh nhân đang dùng các thuốc khác
Vì khả năng tương tác ở bệnh nhận đang dùng sildenafil đồng thời với ritonavir (xem mục Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác), khuyến cáo không được vượt quá một liều đơn tối đa 25 mg sildenafil trong khoảng thời gian 48 giờ.
Những bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế CYP3A4 (ví dụ: erythromycin, saquinavir, ketoconazole, itraconazole) nên cân nhắc dùng liều khởi đầu 25 mg (xem mục 4.5 Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
Nhằm hạn chế nguy cơ hạ huyết áp tư thế, bệnh nhân đang dùng liệu pháp thuốc chẹn alpha phải ổn định trước khi bắt đầu điều trị với sildenafil. Ngoài ra, cần cân nhắc bắt đầu dùng sildenafil ở các liều thấp (xem mục Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng và mục Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
Sử dụng ở trẻ em
Sildenafil không được chỉ định dùng ở trẻ em (<18 tuổi).
Sử dụng ở nam giới cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.
Tác dụng phụ
Các biến cố bất lợi thường gặp thoáng qua và ở mức độ từ nhẹ đến vừa. Trong các nghiên cứu liều cố định, tỷ lệ mắc của một số biến cố bất lợi tăng lên theo liều. Bản chất của các biến cố bất lợi trong các nghiên cứu liều linh hoạt - vốn phản ánh đúng hơn phân phối liều khuyến cáo, tương tự như hướng dẫn chuyên cứu liều cố định. Phản ứng bất lợi thường được báo cáo là đau đầu và đỏ bừng.
Tương tác thuốc
Tác dụng của các thuốc khác lên sildenafil
Các nghiên cứu in vitro:
Sự chuyển hóa sildenafil chủ yếu được trung gian bởi các đồng phân 3A4 (con đường chính) và 2C9 (con đường phụ) của cytochrome P450 (CYP). Vì vậy, các chất ức chế những isoenzym này có thể làm giảm độ thanh thải của sildenafil và chất cảm ứng những isoenzym này có thể làm tăng độ thanh thải sildenafil.
Các nghiên cứu in vivo:
Phân tích dược động học quần thể qua các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy độ thanh thải sildenafil giảm khi dùng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 (chẳng hạn như ketoconazol, erythromycin, cimetidin).
Cimetidin (800 mg)- một chất ức chế của cytochrom P450 và một chất ức chế CYP3A4 không đặc hiệu, gây tăng 56% nồng độ sildenafil trong huyết tương khi dùng đồng thời với sildenafil (50 mg) ở các tình nguyện viên khỏe mạnh.
Khi dùng một liều đơn 100 mg sildenafil với erythromycin- một chất ức chế CYP3A4 trung bình, ở trạng thái ổn định (500 mg ngày hai lần trong 5 ngày), độ phơi nhiễm sildenafil toàn thân (AUC) tăng 182%. Ngoài ra, việc sử dụng đồng thời saquinavir - chất ức chế protease HIV, cũng là một chất ức chế CYP3A4 ổn định (1200 mg ba lần hàng ngày) với sildenafil (liều đơn 100 mg) dẫn đến tăng Cmax của sildenafil lên tới 140% và tăng AUC của sildenafil lên tới 210%. Sildenafil không có ảnh hưởng đến dược động học của saquinavir (xem mục 4.2 Liều dùng và cách dùng). Các chất ức chế CYP3A4 mạnh hơn, chẳng hạn như ketoconazol và itraconazol dự kiến có ảnh hưởng lớn hơn.
Việc sử dụng đồng thời ritonavir- chất ức chế protease HIV, một chất ức chế P450 mạnh, ở trạng thái ổn định (500 mg hai lần hằng ngày) với sildenafil (liều đơn 100 mg) dẫn đến tăng 300% (4 lần) Cmax của sildenafil và tăng 1000% (11 lần) AUC trong huyết tương của sildenafil. Thời điểm 24 giờ sau khi dùng thuốc, nồng độ của sildenafil trong huyết tương vẫn xấp xỉ 200 ng/mL, so với khoảng 5 ng/mL, khi dùng sildenafil đơn độc. Điều này phù hợp với tác dụng rõ rệt của ritonavir lên nhiều cơ chất của P450. Sildenafil không có ảnh hưởng đến dược động học của ritonavir (xem mục 4.2 - Liều dùng và cách dùng).
Khi dùng sildenafil theo mức liều khuyến cáo cho các đối tượng đang dùng các chất ức chế CYP3A4, mạnh, nồng độ sildenafil tự do trong huyết tương tối đa không vượt quá 200 nM, ở bất kỳ đối tượng nào và được dung nạp tốt một cách ổn định. Các liều đơn của thuốc kháng acid (magiê hydroxid/nhôm hydroxid) không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của sildenafil.
Trong một nghiên cứu ở các tình nguyện viên nam khỏe mạnh, việc dùng đồng thời chất đối kháng endothelin là bosentan (một chất cảm ứng CYP3A4 [mức độ trung bình], CYP2C9 và có khả năng là CYP2C19) ở trạng thái ổn định (125 mg ngày hai lần) với sildenafil ở trạng thái ổn định (80 mg ba lần một ngày) dẫn đến giảm ở AUC và Cmax của sildenafil lần lượt là 62,6% và 55,4%. Sildenafil làm tăng AUC và Cmax của bosentan lần lượt 49,8% và 42%. Việc sử dụng đồng thời với các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh, chẳng hạn như rifampin, được cho là làm giảm nồng độ trong huyết tương sildenafil nhiều hơn.
Dữ liệu dược động học từ các bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng cho thấy các chất ức chế CYP2C9 (chẳng hạn như tolbutamid, warfarin), các chất ức chế CYP2D6 (chẳng hạn như các chất ức chế tái hấp thụ serotonin chọn lọc, các thuốc chống trầm cảm ba vòng), thiazid và các thuốc lợi tiểu liên quan, các chất ức chế men chuyển dạng angiotensin (ACE) và các chất chẹn kênh canxi không có tác dụng lên dược động học của sildenafil.
Ở những tình nguyện viên nam khoẻ mạnh, không có bằng chứng về ảnh hưởng của azithromycin (500 mg, mỗi ngày trong 3 ngày) tới AUC, Cmax, Tmax, hằng số tốc độ thải trừ, hoặc chu kỳ bán thải sau đó của sildenafil hoặc chất chuyển hóa chính của thuốc ở trong máu.
Tác dụng của sildenafil lên các thuốc khác
Các nghiên cứu in vitro:
Sildenafil là một chất ức chế yếu các phân nhóm 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4 của cytochrom P450 (IC50 >150 μM).
Do sau khi dùng liều khuyến cáo, nồng độ đỉnh trong huyết tương của sildenafil là khoảng 1 μM nên ít có khả năng sildenafil làm thay đổi độ thanh thải các cơ chất của những isoenzym này.
Các nghiên cứu in vivo:
Sildenafil cho thấy làm tăng tác dụng hạ huyết áp cấp tính hoặc kéo dài của các nitrat. Vì vậy, chống chỉ định dùng sildenafil cùng với các chất cho nitric oxit, nitrat hữu cơ, hoặc nitrit hữu cơ ở bất kỳ dạng nào dù là thường xuyên hay ngắt quãng (xem mục 4.3 Chống chỉ định).
Trong ba nghiên cứu về tương tác thuốc - thuốc, thuốc chẹn alpha là doxazosin (4 mg và 8 mg) và sildenafil (25 mg, 50 mg hoặc 100 mg) được cho dùng đồng thời ở bệnh nhân tăng sinh tuyến tiền liệt lành tính (BPH) đang dùng liệu pháp doxazosin ổn định. Trong những nhóm bệnh nhân này, quan sát thấy mức giảm thêm trung bình của huyết áp ở tư thế nằm ngửa là 7/7 mmHg, 9/5 mmHg, và 8/4 mmHg và huyết áp tư thế đứng giảm thêm trung bình lần lượt là 6/6 mmHg, 11/4 mmHg và 4/5 mmHg. Khi dùng đồng thời sildenafil và doxazosin ở bệnh nhân đang điều trị ổn định với doxazosin, ít có các báo cáo bệnh nhân bị hạ huyết áp tư thế có triệu chứng. Những báo cáo này bao gồm chóng mặt và yếu ớt, nhưng không ngất. Việc sử dụng đồng thời sildenafil ở bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn alpha có thể dẫn đến hạ huyết áp có triệu chứng ở một số ít bệnh nhân nhạy cảm (xem mục 4.2 Liều dùng và cách dùng và mục 4.4 Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
Không có tương tác có ý nghĩa nào khi sử dụng đồng thời sildenafil (50 mg) với tolbutamid (250 mg) hoặc warfarin (40 mg) - cả hai thuốc đều được chuyển hóa bởi CYP2C9.
Sildenafil (100 mg) không ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của các chất ức chế protease của HIV như saquinavir và ritonavir - cả hai thuốc đều là các cơ chất của CYP3A4 (xem phần trên, Tác dụng của các thuốc khác lên sildenafil).
Sildenafil ở trạng thái ổn định (80 mg ba lần một ngày) làm tăng 49,8% AUC của bosentan và tăng 42% Cmax của bosentan (125 mg hai lần một ngày) (xem phần trên, Tác dụng của các thuốc khác lên sildenafil).
Sildenafil (50 mg) không làm tăng thời gian chảy máu do aspirin (150 mg).
Sildenafil (50 mg) không làm tăng tác dụng hạ huyết áp của rượu ở các tình nguyện viên khỏe mạnh có nồng độ cồn tối đa trung bình trong máu là 0,08% (80 mg/dL).
Không quan sát thấy tương tác khi dùng đồng thời sildenafil (100 mg) với amlodipin ở bệnh nhân huyết áp cao. Mức giảm thêm trung bình của huyết áp tư thế nằm là 8 mmHg tâm thu và 7 mmHg tâm trương.
Phân tích cơ sở dữ liệu về tính an toàn không cho thấy sự khác biệt về tác dụng phụ ở bệnh nhân đang dùng sildenafil cùng và không cùng thuốc chống tăng huyết áp.
Quá liều và xử trí
Trong các nghiên cứu ở tình nguyện viên khỏe mạnh dùng các liều đơn lên đến 800 mg, các biến cố bất lợi là tương tự như các biến cố bất lợi quan sát thấy ở các liều thấp hơn, nhưng tỷ lệ mắc và độ nặng tăng lên.
Trong trường hợp dùng quá liều, nên sử dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường khi cần. Lọc thận không đẩy nhanh sự thanh thải vì sildenafil gắn kết cao với các protein trong huyết tương và không được thải trừ qua nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Cần khai thác bệnh sử và khám thực thể kỹ lưỡng để chẩn đoán rối loạn cương dương, xác định nguyên nhân tiềm ẩn và xác định biện pháp điều trị thích hợp.
Có một số nguy cơ tim mạch liên quan đến sinh hoạt tình dục; vì vậy, bác sĩ cần chú ý tới tình trạng tim mạch của bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị rối loạn cương dương.
Không nên dùng các thuốc điều trị rối loạn cương dương ở nam giới được khuyến cáo không sinh hoạt tình dục.
Sau khi thuốc lưu hành, các biến cố tim mạch nghiêm trọng, bao gồm nhồi máu cơ tim, đột tử liên quan tới bệnh tim mạch, loạn nhịp thất, xuất huyết mạch máu não và cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua nhất thời xảy ra cùng với việc sử dụng sildenafil để điều trị rối loạn cương dương. Đa số, nhưng không phải tất cả, những bệnh nhân này đã có sẵn các yếu tố nguy cơ tim mạch. Nhiều trong số những biến cố này được báo cáo xảy ra trong khi hoặc ngay sau khi sinh hoạt tình dục, một vài trường hợp được báo cáo xảy ra sau khi dùng sildenafil mà không có sinh hoạt tình dục. Các trường hợp khác được báo cáo đã xảy ra nhiều giờ đến nhiều ngày sau khi dùng sildenafil và sinh hoạt tình dục. Không thể xác định liệu những biến cố này có liên quan trực tiếp đến sildenafil, hoạt động tình dục, bệnh tim mạch tiềm ẩn của bệnh nhân, sự phối hợp của những yếu tố này hoặc các yếu tố khác hay không.
Trong các thử nghiệm lâm sàng, sildenafil đã cho thấy đặc tính gây giãn mạch toàn thân dẫn đến hạ huyết áp thoáng qua (xem mục 5.1 Đặc tính dược lực học). Tình trạng này để lại rất ít hoặc không để lại hậu quả ở đa số bệnh nhân. Tuy nhiên, trước khi kê toa sildenafil, các bác sĩ cần cân thận xem xét liệu bệnh nhân có các tình trạng tiềm ẩn nhất định có thể bị ảnh hưởng có hại do tác dụng giãn mạch, đặc biệt là khi phối hợp với sinh hoạt tình dục hay không. Bệnh nhân nhạy cảm hơn với các thuốc giãn mạch là những bệnh nhân bị tắc nghẽn đường ra thất trái (ví dụ: hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại gây tắc nghẽn) hoặc những bệnh nhân có hội chứng hiếm gặp là teo đa hệ thống có biểu hiện là suy giảm nặng khả năng kiểm soát huyết áp tự động.
Bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ vùng trước không do nguyên nhân động mạch (Non-arteritic anterior ischemic optic neuropathy, hay NAION), một bệnh hiếm gặp và là một nguyên nhân gây giảm thị lực hoặc mất thị lực, được báo cáo hiếm gặp sau khi thuốc lưu hành đối với tất cả các chất ức chế PDE5, bao gồm cả sildenafil. Đa số những bệnh nhân này đều có các yếu tố nguy cơ, chẳng hạn như tỷ lệ đĩa thị giác trên đài thị giác thấp (“đĩa thị giác đầy”), trên 50 tuổi, tiểu đường, cao huyết áp, bệnh mạch vành, tăng lipid và hút thuốc. Một nghiên cứu quan sát đã đánh giá liệu việc sử dụng các chất ức chế PDE5 gần đây, xét cả nhóm thuốc, có liên quan đến sự khởi phát NAION cấp tính hay không. Các kết quả gợi ý nguy cơ bị NAION tăng lên khoảng 2 lần trong vòng 5 chu kỳ bán thải khi sử dụng chất ức chế PDE5. Dựa vào tài liệu khoa học đã công bố, tỷ lệ mới mắc hằng năm của NAION là 2,5-11,8 trường hợp trên 100.000 nam giới tuổi ≥50 mỗi năm trong dân số nói chung. Trong trường hợp đột ngột mất thị lực, bệnh nhân cần được khuyên ngưng dùng sildenafil và tham vấn bác sĩ ngay lập tức.
Những người đã từng bị NAION có nguy cơ tái phát NAION cao hơn. Vì vậy, bác sĩ cần thảo luận với những bệnh nhân như vậy về nguy cơ này và về việc liệu bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng bất lợi do dùng các chất ức chế PDE5 hay không. Các chất ức chế PDE5, bao gồm cả sildenafil, cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này và chỉ khi lợi ích dự kiến vượt trội so với nguy cơ.
Cần thận trọng khi dùng sildenafil cho bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn alpha vì việc sử dụng đồng thời có thể dẫn đến hạ huyết áp có triệu chứng ở một vài bệnh nhân nhạy cảm (xem mục Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Hiện tượng chóng mặt và thay đổi thị lực đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với sildenafil, do vậy bệnh nhân cần biết rõ họ phản ứng như thế nào với sildenafil trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Chưa nghiên cứu về ảnh hưởng của sildenafil lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Không dùng sildenafil cho phụ nữ. Không phát hiện thấy tác dụng gây quái thai, giảm khả năng sinh sản hay tác dụng bất lợi lên sự phát triển trước khi sinh/sau sinh trong các nghiên cứu về sinh sản ở chuột cống và thỏ sau khi dùng sildenafil qua đường uống. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng thích hợp trên phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
Thời kỳ cho con bú
Không dùng sildenafil cho phụ nữ. Không phát hiện thấy tác dụng gây quái thai, giảm khả năng sinh sản hay tác dụng bất lợi lên sự phát triển trước khi sinh/sau sinh trong các nghiên cứu về sinh sản ở chuột cống và thỏ sau khi dùng sildenafil qua đường uống. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng thích hợp trên phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

