verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Vasconcor 10 US Pharma điều trị tăng huyết áp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtBisoprolol
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtUS Pharma USA
Số đăng ký893110278125
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Vasconcor 10 US Pharma chứa hoạt chất bisoprolol 10mg, thuộc nhóm thuốc chẹn beta, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và một số bệnh lý tim mạch. Thuốc giúp làm chậm nhịp tim, giảm sức co bóp của tim và giảm nhu cầu oxy của cơ tim, từ đó hỗ trợ kiểm soát huyết áp.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Bisoprolol 10 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Vasconcor 10:

  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính.
  • Điều trị suy tim mạn tính ổn định kèm theo suy giảm chức năng tâm thu thất trái trong liệu pháp phối hợp với các thuốc ức chế ACE, thuốc lợi tiểu và thuốc glycoside tim.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với hoạt chất, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy tim cấp tính hoặc trong giai đoạn suy tim mất bù yêu cầu phải tiêm tĩnh mạch thuốc tăng co bóp cơ tim.
  • Shock tim.
  • Block AV độ II hoặc III (không dùng máy tạo nhịp).
  • Hội chứng nút xoang bệnh lý.
  • Block xoang nhĩ.
  • Nhịp tim chậm có triệu chứng.
  • Hạ huyết áp có triệu chứng.
  • Hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghãn mạn tính nặng.
  • Giai đoạn cuối của bệnh tắc động mạch ngoại biên hoặc hội chứng Raynaud.
  • U tủy thượng thận không được điều trị.
  • Nhiễm toan chuyển hóa.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc được dùng bằng đường uống.

Liều dùng:

Điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực ổn định mạn tính

  • Người lớn: Liều dùng được điều chỉnh tùy theo từng bệnh nhân, liều khởi phát thông thường là 5 mg/ngày. Liều dùng thông thường hàng ngày là 10 mg và liều dùng tối đa được khuyến cáo là 20 mg/ ngày.
  • Bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/ phút), liều dùng không nên vượt quá 10 mg/ ngày, và có thể chia liều thành 2 lần dùng/ ngày.
  • Bệnh nhân suy gan nặng: Không cần phải điều chỉnh liều nhưng cần phải theo dõi bệnh nhân cẩn thận.
  • Thời gian điều trị: Không được ngừng điều trị một cách đột ngột. Nên giảm dần liều dùng bằng cách giảm 1/2 liều dùng mỗi tuần.

Điều trị suy tim mạn tính ổn định

  • Người lớn: Liệu pháp điều trị chuẩn của suy tim mạn tính ổn định (CHF) bao gồm một thuốc ức chế men chuyển (ACE) hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin trong trường hợp không dung nạp thuốc ức chế men chuyển), một thuốc ức chế beta, thuốc lợi tiểu và các thuốc glycosid tim thích hợp. Bệnh nhân phải ổn định (không bị suy tim cấp tính) khi bắt đầu điều trị với bisoprolol.
  • Bác sỹ điều trị phải có kinh nghiệm trong việc điều trị suy tim mạn tính.
  • Tinh trạng suy tim xấu đi, hạ huyết áp hoặc nhịp tim chậm thoáng qua có thể xảy ra trong và sau giai đoạn chuẩn độ liều.

Giai đoạn chuẩn độ liều

  • Điều trị suy tim mạn tính ổn định với bisoprolol cần có giai đoạn chuẩn độ liều. Sẽ bắt đầu điều trị với bisoprolol với việc chuẩn độ liều dần theo các bước sau dây:
    • 1,25 mg/ ngày trong 1 tuần, nếu dung nạp tốt sẽ tăng liều lên.
    • 2,5 mg/ ngày trong tuần tiếp theo, nếu dung nạp tốt sẽ tăng liều lên.
    • 3,75 mg/ ngày trong tuần tiếp theo đó, nếu dung nạp tốt sẽ tăng liều lên.
    • 5 mg/ ngày trong 4 tuần tiếp theo đó, nếu dung nạp tốt sẽ tăng liều lên.
    • 7,5 mg/ ngày trong 4 tuần sau đó, nếu dung nạp tốt sẽ tăng liều lên.
    • 10 mg/ ngày để điều trị duy trì.
    • Liều dùng tối đa được khuyến cáo là 10 mg/ ngày.
  • Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu sống (nhịp tim, huyết áp) và các triệu chứng suy tim xấu đi trong giai đoạn chuẩn độ liều. Các triệu chứng có thể đã xảy ra trong ngày đầu tiên sau khi bắt đầu liệu pháp điều trị.

Điều chỉnh liệu pháp điều trị

  • Nếu mức liều tối đa được khuyến cáo không được dùng nạp tốt, thì nên cân nhắc đến việc giảm liều dần dần.
  • Những trường hợp tình trạng suy tim xấu đi, hạ huyết áp hoặc nhịp tim chậm thoáng qua nên xem xét lại liều dùng của các thuốc phối hợp. Có thể cần phải tạm thời giảm liều dùng của bisoprolol hoặc cân nhắc đến việc ngừng thuốc.
  • Nên cân nhắc việc sử dụng lại và/ hoặc điều chỉnh tăng liều dùng của bisoprolol khi bệnh nhân ổn định trở lại.
  • Nếu ngưng thuốc thì phải giảm liều từ từ do ngưng thuốc một cách đột ngột có thể làm cho tình trạng bệnh nhân trở nên trầm trọng hơn.
  • Điều trị suy tim mạn tính ổn định bằng bisoprolol thường là điều trị lâu dài.

Các đối tượng đặc biệt

  • Suy thận hoặc suy gan: Không có thông tin liên quan đến dược động học của bisoprolol ở bệnh nhân suy tim mạn tính kèm theo suy gan hoặc suy thận. Do đó, cần thận trọng khi tăng liều dùng ở nhóm đối tượng này.
  • Người già: Không cần phải điều chỉnh liều.
  • Trẻ em: Không có kinh nghiệm về việc sử dụng bisoprolol ở trẻ em, nên không sử dụng bisoprolol cho trẻ em.

Tác dụng phụ

Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):

  • Tim: Nhịp tim chậm (trên những bệnh nhân suy tim mạn tính).

Thường gặp (1/10 > ADR ≥ 1/100):

  • Thần kinh: Chóng mặt *, nhức đầu *.
  • Tim: Làm nặng thêm tình trạng suy tim sẵn có (trên những bệnh nhân suy tim mạn tính).
  • Mạch: Cảm giác lạnh hoặc tê ở tứ chi, hạ huyết áp đặc biệt ở bệnh nhân suy tim.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón.
  • Toàn thân: Suy nhược (ở bệnh nhân suy tim mạn tính), mệt mỏi *.

Ít gặp (1/100 > ADR ≥ 1/1000):

  • Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ, trầm cảm.
  • Tim: Rối loạn dẫn truyền AV, làm nặng thêm tình trạng suy tim sẵn có (trên những bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực), nhịp tim chậm (trên những bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực).
  • Hô hấp: Co thắt phế quản ở bệnh nhân hen phế quản hoặc có tiền sử bệnh tắc nghẽn đường thở.
  • Cơ xương khớp và mô liên kết: Yếu cơ và chuột rút.
  • Toàn thân: Suy nhược (ở bệnh nhân tăng huyết áp và đau thắt ngực).

Hiếm gặp (1/1000 > ADR ≥ 1/10000)

  • Tâm thần: Ác mộng, ảo giác.
  • Thần kinh: Ngất.
  • Mắt: Giảm nước mắt (nên xem xét bệnh nhân đeo len).
  • Tai: Rối loạn thính giác.
     
  • Hô hấp: Viêm mũi dị ứng.
     
  • Gan: Viêm gan.
     
  • Da: Các phản ứng quá mẫn (như là ngứa, đỏ bừng, nổi mẩn).
     
  • Sinh sản: Rối loạn khả năng tình dục.
     
  • Xét nghiệm: Tăng triglycerid, tăng các enzym gan (ALAT, ASAT).
     
Rất hiếm gặp (1/10000 > ADR)
 
  • Da: Các thuốc chẹn beta có thể kích thích hoặc làm nặng thêm tình trạng bệnh vảy nến hoặc bệnh vảy nến giống phát ban, rụng tóc.
     
  • Chỉ áp dụng đối với bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực.
     
*Các triệu chứng này đặc biệt xảy ra khi mới bắt đầu liệu pháp điều trị. Các triệu chứng này thường nhẹ và thường biến mất trong vòng 1 - 2 tuần.

Tương tác thuốc

Không nên dùng phối hợp Chỉ áp dụng suy tim mạn tính:

  • Các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I (ví dụ: quinidin, disopyramid; lidocain; phenytoin; flecainid, propafenon): Có thể ảnh hưởng tới thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tăng hiệu quả co cơ âm tính.

Áp dụng với tất cả các chỉ định:

  • Thuốc đối kháng calci thuộc loại verapamil và ở mức độ thấp hơn của loại diltiazem: Ảnh hưởng tiêu cực đến sự co bóp và dẫn truyền nhĩ thất. Dùng verapamil tiêm tĩnh mạch ở bệnh nhân đang điều trị thuốc chẹn beta có thể dẫn đến hạ huyết áp sâu và block nhĩ thất.
  • Các thuốc hạ huyết áp tác dụng trên thần kinh trung ương như là clonidin và các thuốc khác (ví dụ: methyldopa, moxonodin, rilmenidin): Dùng đồng thời các thuốc chống tăng huyết áp có tác dụng trên thần kinh trung ương có thể làm giảm trương lực của hệ thần kinh giao cảm trung ương và có thể dẫn đến giảm nhịp tim và giảm cung lượng tim và làm giãn mạch. Ngừng các thuốc này một cách đột ngột, đặc biệt nếu ngừng trước khi ngừng thuốc chẹn beta, có thể làm tăng nguy cơ tăng huyết áp dội ngược.

Cần thận trọng khi sử dụng phối hợp Chỉ áp dụng đối với tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực:

  • Thuốc chống loạn nhịp nhóm I (ví dụ: quinidin, disopyramid, lidocain, phenytoin, flecainid propafenon): Có thể ảnh hưởng tới thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tăng hiệu quả co cơ âm tính.

Áp dụng với tất cả các chỉ định:

  • Thuốc đối kháng calci thuộc nhóm dihydropyridin như là felodipin và amlodipin: Sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và không thể loại trừ được sự tăng nguy cơ suy giảm chức năng bơm máu tâm thất ở bệnh nhân suy tim.
  • Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (ví dụ: amiodaron): Có thể ảnh hưởng tới thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
  • Các thuốc tác dụng trên hệ phó giao cảm: Sử dụng đồng thời có thể ảnh hưởng tới thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tăng nguy cơ nhịp tim chậm.
  • Thuốc chẹn beta điển hình (ví dụ: thuốc nhỏ mắt điều trị bệnh tăng nhãn áp) có thể làm tăng các tác dụng toàn thân của bisoprolol.
  • Insulin và các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống: Làm tăng tác dụng hạ đường huyết của thuốc.
  • Các thuốc chẹn thụ thể beta-adrenergic có thể che dấu các triệu chứng hạ đường huyết.
  • Các thuốc gây tê: Làm giảm nhịp tim nhanh phản xạ và tăng nguy cơ hạ huyết áp.
  • Digitalis glycosid: Tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất, giảm nhịp tim.
  • Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Các thuốc NSAID có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol.
  • Các thuốc kích thích thần kinh giao cảm beta (ví dụ: isoprenalin, dobutamin): Sử dụng đồng thời với bisoprolol có thể làm giảm tác dụng của hai thuốc này.
  • Các thuốc kích thích giao cảm có thể tác động trên thụ thể beta và alpha adrenergic (ví dụ: norepinephrin, epinephrin): Sử dụng đồng thời với bisoprolol có thể bộc lộ tác dụng co mạch trung gian qua thụ thể alpha adrenergic của các thuốc này dẫn đến làm tăng huyết áp và làm nặng thêm chứng chân đau cách hồi.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc điều trị tăng huyết áp cũng như là các thuốc có khả năng làm hạ huyết áp (ví dụ: thuốc chống trầm cảm ba vòng, barbiturat, phenothiazin) có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.

Cần cân nhắc khi dùng phối hợp

  • Mefloquin: Tăng nguy cơ nhịp tim chậm.
  • Ức chế monoamin oxydase (trừ các thuốc ức chế MAO-B): Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn beta cũng như là nguy cơ xảy ra cơn tăng huyết áp.
  • Rifampicin: Sự giảm nhẹ thời gian bán hủy của bisoprolol có thể là do sự cảm ứng của các enzym chuyển hóa thuốc ở gan. Thông thường không cần phải điều chỉnh liều.
  • Dẫn xuất ergotamin: Làm trầm trọng thêm các rối loạn tuần hoàn ngoại biên.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Các dấu hiệu phổ biến nhất được dự kiến khi quá liều thuốc chẹn beta là nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp và hạ đường huyết. Hạn chế kinh nghiệm về quá liều bisoprolol, chỉ có một số trường hợp quá liều bisoprolol được báo cáo. Nhịp tim chậm và/ hạ huyết áp được lưu ý. Tất cả các bệnh nhân đều hồi phục. Có sự khác biệt giữa các cá thể về độ nhạy cảm với bisoprolol liều cao và bệnh nhân bị suy tim có lẽ rất nhạy cảm.
  • Nhìn chung, nếu xảy ra quá liều thì nên ngừng điều trị với bisoprolol và tiến hành điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
  • Dựa vào các tác dụng dược lý dự kiến và các khuyến nghị đối với thuốc chẹn beta khác, các biện pháp chung sau đây có thể được xem xét khi có các dấu hiệu lâm sàng:
    • Nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch atropin. Nếu đáp ứng không đầy đủ, có thể dùng thận trọng isoproterenol hoặc một thuốc khác có tác dụng làm tăng nhịp tim. Trong một số trường hợp, đặt máy tạo nhịp tim tạm thời để kích thích tăng nhịp.
    • Hạ huyết áp: Truyền dịch tĩnh mạch và dùng các thuốc tăng huyết áp (isoproterenol hoặc một thuốc chủ vận alpha-adenergic). Có thể dùng glucagon tiêm tĩnh mạch.
    • Block tim (độ hai hoặc ba): Theo dõi cẩn thận người bệnh và tiêm isoproterenol hoặc đặt máy tạo nhịp tim, nếu thích hợp.
    • Suy tim cấp tính: Thực hiện biện pháp thông thường (dùng digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc làm tăng lực co cơ, thuốc giãn mạch).
    • Co thắt phế quản: Dùng một thuốc giãn phế quản như isoprotenenol và/hoặc aminophylin.
    • Hạ glucose huyết: Tiêm tĩnh mạch glucose.
    • Dữ liệu hạn chế cho thấy rằng bisoprolol khó thẩm tách.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Các cảnh bảo đặc biệt

  • Chỉ áp dụng đối với suy tim mạn tính: Điều trị suy tim mạn tính ổn định phải được bắt đầu bằng một giai đoạn chuẩn độ liều đặc biệt.
  • Áp dụng đối với tất cả các chỉ định: Đặc biệt là những bệnh nhân thiếu máu cơ tim thì không được ngừng bisoprolol một cách đột ngột trừ khi có chỉ định rõ ràng, vì điều này có thể làm cho tình trạng bệnh trở nên xấu đi.

Thận trọng Chỉ áp dụng đối với tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực:

  • Cần thận trọng khi sử dụng bisoprolol ở bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực kèm theo suy tim.

Chỉ áp dụng đối với suy tim mạn tính:

  • Phải thường xuyên theo dõi bệnh nhân suy tim mạn tính ổn định khi bắt đầu điều trị với bisoprolol.
  • Không có kinh nghiệm về việc sử dụng bisoprolol để điều trị cho những bệnh nhân suy tim mắc kèm các bệnh lý hoặc các tình trạng dưới đây:
    • Đái tháo đường phụ thuộc insulin (loại I).
    • Suy thận nặng.
    • Suy gan nặng.
    • Bệnh cơ tim hạn chế.
    • Bệnh tim bẩm sinh.
    • Bệnh van tim có ý nghĩa huyết động.
    • Nhồi máu cơ tim trong vòng 3 tháng.

Áp dụng đối với tất cả các chỉ định:

  • Phải sử dụng bisoprolol thận trọng ở những trường hợp dưới đây:
    • Co thắt phế quản (hen phế quản, các bệnh tắc nghẽn đường thở).
  • Trong bệnh hen phế quản hoặc các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, có thể gây ra các triệu chứng nên phải điều trị đồng thời với liệu pháp giãn phế quản. Đôi khi sức cản đường thở có thể tăng lên ở bệnh nhân hen suyễn, do đó có thể phải tăng liều dùng của thuốc kích thích β2.
    • Đái tháo đường có giá trị đường huyết giao động lớn, các triệu chứng hạ huyết áp (ví dụ: nhịp tim nhanh, đánh trống ngực hoặc đổ mồ hôi) có thể bị che lấp.
    • Ăn chay trường.
    • Đang tiến hành liệu pháp gây tê.
  • Cũng như các thuốc chẹn beta khác, bisoprolol có thể làm tăng cả độ nhạy cảm với các chất gây dị ứng và mức độ nghiêm trọng của phản ứng phản vệ. Điều trị adrenalin không phải lúc nào cũng mang lại hiệu quả điều trị như mong đợi.
    • Block A V độ 1.
    • Đau thắt ngực Prinzmetal.
    • Bệnh tắc động mạch ngoại biên (bệnh có thể bị nặng hơn đặc biệt là trong thời gian đầu điều trị).
    • Gây tê toàn thân.
  • Những bệnh nhân được gây mê toàn thân bằng thuốc phong tỏa beta làm giảm tỷ lệ rối loạn nhịp tim và thiếu máu cơ tim trong giai đoạn khởi đầu và đặt nội khí quản, và giai đoạn hậu phẫu. Nên duy trì thuốc phong tỏa beta trong thời gian tiền phẫu thuật. Bác sỹ gây tê phải biết về thuốc phong tỏa beta vì khả năng xảy ra tương tác với các thuốc khác, dẫn đến chứng nhịp tim chậm, suy giảm nhịp tim nhanh phản xạ và giảm khả năng phản xạ giúp bù sự mất máu. Nếu cần thiết phải ngừng liệu pháp chẹn beta trước khi phẫu thuật, thì nên ngừng thuốc từ từ và hoàn toàn khoảng 48 giờ trước khi gây mê.
  • Bệnh nhân bị bệnh vảy nến hoặc có tiền sử về bệnh vảy nến thì chỉ dùng thuốc chẹn beta (ví dụ bisoprolol) sau khi đã cân nhắc cẩn thận giữa các lợi ích và rủi ro.
  • Những bệnh nhân u tế bào ưa crôm thì không được sử dụng bisoprolol cho đến khi phong tỏa thụ thể alpha.
  • Trong thời gian điều trị với bisoprolol, các triệu chứng của tăng năng tuyến giáp có thể bị che lấp.

Tá dược:

  • Thuốc có chứa tá dược lactose. Bệnh nhân có các rối loạn di truyền hiếm gặp về việc dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactose Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose galactose không nên sử dụng thuốc này.
  • Màu Erythrosin lake, màu Sunset yellow lake có thể gây ra các phản ứng dị ứng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Bisoprolol có các tác dụng dược lý có thể gây ra các tác dụng có hại cho phụ nữ có thai và/ hoặc thai nhi/trẻ sơ sinh. Nói chung, thuốc chẹn beta-adrenoceptor làm giảm tưới máu nhau thai, có liên quan đến sự chậm phát triển, thai lưu, sẩy thai hoặc chuyển dạ sớm. Tác dụng không mong muốn (ví dụ như hạ đường huyết và nhịp tim chậm) có thể xảy ra ở thai nhi và trẻ sơ sinh. Nếu cần thiết phải điều trị bằng thuốc chẹn beta-adrenoceptor, thi nên sử dụng thuốc chẹn beta-adrenoceptor chọn lọc beta1.
  • Không nên sử dụng bisoprolol cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết. Nếu cần thiết phải điều trị với bisoprolol, cần phải theo dõi lưu lượng máu tới tử cung và sự phát triển của thai nhi. Những trường hợp có các tác dụng có hại trên phụ nữ có thai hoặc thai nhi thì nên sử dụng liệu pháp điều trị thay thế. Những trẻ sơ sinh mới sinh phải được theo dõi kỹ lưỡng. Các triệu chứng hạ đường huyết và nhịp tim chậm thường được dự kiến trong vòng 3 ngày đầu tiên.

Thời kỳ cho con bú

  • Không có dữ liệu về việc bisoprolol có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, nên ngừng cho con bú trong thời gian sử dụng bisoprolol.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Trong một nghiên cứu trên bệnh nhân bị bệnh tim mạch vành, bisoprolol không làm ảnh hưởng tới khả năng lái xe. Tuy nhiên, do từng bệnh nhân có đáp ứng khác nhau với thuốc, nên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng. Điều này nên được xem xét, đặc biệt là khi mới bắt đầu điều trị và sau khi thay đổi thuốc cũng như là khi kết hợp với rượu.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 30/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
UP

US Pharma USA - USP

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.