verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 26829RX

Thuốc Vanober Farmaprim điều trị viêm âm đạo khí hư 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc đặt âm đạo
Hoạt chấtMetronidazole/Miconazole
Quy cáchHộp 2 vỉ x 5 viên
Nhà sản xuấtFarmaprim
Số đăng ký484110005400
Nước sản xuấtMoldova
Dạng bào chếViên đạn đặt âm đạo
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng100 mg / 100 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Vanober Farmaprim là thuốc được sử dụng trong điều trị viêm âm đạo kèm khí hư bất thường, giúp kiểm soát các tác nhân gây viêm và hỗ trợ cải thiện các triệu chứng như khí hư ra nhiều, có mùi khó chịu, ngứa hoặc rát vùng kín. 

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Metronidazole/Miconazole 100 mg / 100 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Vanober:

Trị liệu tại chỗ đối với các trường hợp viêm âm đạo khí hư, ngứa rát do nhiều nguyên nhân khác nhau:

  • Vanober chỉ định trong nhiễm Trichomonas âm đạo và niệu đạo.
  • Vanober chỉ định trong nhiễm nấm, nấm Candida âm đạo và âm hộ - âm đạo.
  • Vanober được dùng khi nhiễm khuẩn kỵ khí ở âm đạo gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Metronidazol.
  • Vanober chỉ định khi nhiễm trùng phối hợp gây ra bởi các vi khuẩn gram dương, kỵ khí, nhiễm nấm âm hộ âm đạo.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với Metronidazol và/hoặc Miconazol và các dẫn xuất của imidazol khác.
  • Người có tổn thương gan. Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Phối hợp với warfarin, astemizol, cisaprid.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Trước khi đặt, bỏ viên thuốc vào ngăn mát tủ lạnh để thuốc đông cứng (khoảng 10 - 30 phút), rửa sạch âm đạo.
  • Để có được kết quả điều trị tốt nhất, dùng ngón tay đẩy viên thuốc vào càng sâu trong âm đạo càng tốt, trong tư thế nằm ngửa.
  • Giữ tư thế nằm ngửa 5 - 10 phút sau khi đặt thuốc.
  • Rửa tay trước khi lấy viên đạn khỏi vỉ thuốc.
  • Viên đạn không nên được cắt hay được bảo quản ở điều kiện không thích hợp vì có thể dẫn tới sự phân bố các hoạt chất không đồng đều.

Liều dùng:

  • Đặt âm đạo 1 viên mỗi ngày, trước khi đi ngủ trong thời gian 10 ngày liên tục hoặc ngày 2 viên, sáng 1 viên và tối 1 viên trong thời gian 7 ngày.
  • Việc duy trì liều này được tiếp tục thêm vài ngày, sau khi các triệu chứng bệnh đã hết.
  • Thời gian điều trị và liều được bác sĩ chỉ định cụ thể trong từng trường hợp bệnh nhân.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Rối loạn dạ dày ruột:

  • Không biết: Đau bụng, co thắt, có vị kim loại, khô miệng, táo bón, tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn, nôn.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Phổ biến: Đau đầu.
  • Không biết: Rối loạn phối hợp (mất điều hòa), bệnh thần kinh ngoại vi (khi sử dụng kéo dài), co giật.

Rối loạn tâm thần:

  • Không phổ biến: Lo âu, không ổn định về cảm xúc.

Rối loạn tiền đình và thính giác:

  • Phổ biến: Chóng mặt.

Rối loạn huyết học và hệ bạch huyết:

  • Không biết: Giảm bạch cầu.

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Không biết: Phản ứng dị ứng (ban da, bao gồm nổi mề đay).

Rối loạn chung và phản ứng ở vị trí dùng thuốc:

  • Hiếm: Kích ứng (nóng rát, ngứa), đặc biệt ở thời điểm bắt đầu trị liệu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Với các tác dụng phụ tại chỗ như nóng rát, ngứa ở mức độ nhẹ và thoáng qua thì không cần ngừng trị liệu, vì triệu chứng này là do hoạt động của thuốc trên niêm mạc âm đạo bị viêm.
  • Ngừng trị liệu nếu các triệu chứng này nặng và tiến triển:
    • Ngừng trị liệu khi bị chóng mặt, lú lẫn, mất điều hòa.
    • Kiểm tra công thức bạch cầu ở người bị rối loạn tạo máu hoặc điều trị liều cao và kéo dài
    • Điều trị triệu chứng nếu các phản ứng không thể kiểm soát.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Miconazol: Một lượng nhỏ miconazol nitrat được hấp thu toàn thân khi dùng đường âm đạo nên mức độ tương tác với các thuốc khác thấp. Tương tác thuốc chủ yếu do thành phần Metronidazol.
  • Metronidazol: Dùng đồng thời metronidazol và phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazol nên metronidazol thải trừ nhanh hơn.
  • Metronidazol có tác dụng kiểu disulfiram. Vì vậy không dùng đồng thời 2 thuốc này để tránh tác dụng độc trên thần kinh như loạn thần, lú lẫn.
  • Metronidazol tăng tác dụng thuốc uống chống đông máu, đặc biệt warfarin, vì vậy tránh dùng cùng lúc.
  • Dùng metronidazol cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi) sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc.
  • Metronidazol tăng tác dụng của vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.
  • Sử dụng đồng thời Metronidazol với cimetidin có thể làm tăng nồng độ Metronidazol.
  • Metronidazol và miconazol ức chế sự chuyển hóa của astemizol và terfenadin, dẫn đến tăng nồng độ của astemizol và terfenadin trong huyết tương. Metronidazol + miconazole có thể thay đổi nồng độ của theophyllin và procainamid trong huyết tương, khi sử dụng đồng thời.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Thuốc được hấp thu rất ít theo đường đặt âm đạo. Sử dụng liều cao có thể có các triệu chứng: Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, vị kim loại, mất điều hòa, nhức đầu, chóng mắt, dị cảm, co giật, giảm bạch cầu, nước tiểu nhuộm màu đen, chán ăn, tiêu chảy.
  • Điều trị: Điều trị triệu chứng, nếu quá liều do ăn phải thì rửa dạ dày.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Viên đạn chỉ nên dùng đường âm đạo, không nuốt hoặc sử dụng bằng các đường khác.
  • Trong khi sử dụng thuốc, bệnh nhân nên tránh quan hệ tình dục. Việc sử dụng viên đạn có thể làm giảm độ tin cậy của các biện pháp tránh thai cơ học (bao cao su và màng ngăn âm đạo) do sự tương tác của viên đạn với màng hoặc cao su.
  • Để ngăn ngừa tái nhiễm, trị liệu đồng thời đối tác tình dục là cần thiết.
  • Do thuốc hoạt động với phạm vi rộng nên cho hiệu quả lâm sàng tốt trong điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục nguyên nhân bởi các chủng khác nhau. Tuy nhiên, đặc tính này của thuốc không loại trừ việc bắt buộc phải phân tích vi sinh bệnh phẩm trước.

Metronidazol:

  • Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hóa alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi. Cần theo dõi và không dùng rượu và các chế phẩm có cồn khi dùng thuốc.
  • Dùng liều cao Metronidazol để điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí và điều trị bệnh do amip và do Giardia có thể gây rối loạn máu và các bệnh thần kinh thể hoạt động.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi vì chức năng gan đã bị suy giảm.
  • Nghiên cứu cho thấy metronidazol gây đột biến gen in vitro và tăng đáng kể tỷ lệ khối u ở gan trên chuột nhắt trắng khi dùng liều cao dài ngày. Do đó cần thận trọng và chỉ nên dùng metronidazol liều cao, điều trị dài ngày khi cần thiết điều trị những bệnh nghiệm trọng, cân nhắc giữa lợi ích và nguy có có thể xảy ra.
  • Metronidazol có hấp thu từ ngoại cao ở khoảng bước sóng xác định nicotinamid-adenin-dinucleotid (NADH). Do vậy, kết quả xét nghiệm men gan (ALT, AST, hexokinase glucose, lactat dehydrogenase, triglycerid) có thể bị ảnh hưởng nên cần lưu ý và xem xét.

Miconazol:

  • Kem bôi âm đạo và viên đặt âm đạo chứa miconazol có thể làm hỏng các sản phẩm latex (màng ngăn tránh thụ thai và túi cao su).
  • Thận trọng với người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Thận trọng với người bệnh dị ứng với các thuốc chống nấm dẫn xuất imidazole (clotrimazol, econazol, ketoconazol).
  • Tránh tiếp xúc với mắt.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: 

  • Độ an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ mang thai chưa được thiết lập, do đó không nên dùng thuốc trong thời kỳ này.

Thời kỳ cho con bú:

  • Metronidazol bài tiết vào sữa mẹ khá nhanh, nồng độ thuốc trong huyết tương của trẻ bú mẹ có thể bằng khoảng 15% nồng độ ở huyết tương người mẹ. Thận trọng cân nhắc khi sử dụng trong thời kỳ này. Nên xem xét việc ngừng cho con bú khi sử dụng thuốc. Có thể nối lại việc cho con bú sau 24 - 48 giờ sau điều trị.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không ảnh hưởng.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 20/07/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
F

Farmaprim

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.