

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Valgesic 10 Medisun điều trị tăng sản thượng thận 60 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hormon & nội tiết tố |
| Hoạt chất | Hydrocortisone |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 10 Viên |
| Nhà sản xuất | MEDISUN |
| Số đăng ký | 893110218025 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Valgesic 10 Medisun chứa Hydrocortisone 10mg, thuộc nhóm corticosteroid dùng toàn thân. Thuốc được sử dụng như liệu pháp thay thế trong tăng sản thượng thận bẩm sinh ở trẻ em, đồng thời có thể được chỉ định trong một số trường hợp suy giảm chức năng tiết hormone của vỏ thượng thận
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Hydrocortisone | 10 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Valgesic 10:
- Sử dụng như liệu pháp thay thế trong tăng sản thượng thận bẩm sinh ở trẻ em.
- Trước phẫu thuật, trong chấn thương nghiêm trọng ở trẻ em bị suy thượng thận hoặc nghi ngờ vỏ thượng thận hạn chế tiết hormon.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với hydrocortison hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định trong các bệnh nhiễm khuẩn bao gồm nhiễm khuẩn toàn thân khi mà chưa tiến hành điều trị nhiễm khuẩn.
- Liều cao corticosteroid làm giảm đáp ứng miễn dịch đối với vắc xin. Do đó không nên dùng đồng thời vắc xin sống với corticosteroid.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
- Liều dùng phải được điều chỉnh theo đáp ứng của từng bệnh nhân.
- Trong suy thượng thận mạn tính, liều khoảng 0,4 - 0,8 mg/kg/ngày chia thành 2 hay 3 lần/ngày, điều chỉnh theo nhu cầu của từng trẻ.
- Ở bệnh nhân cần điều trị thay thế, liều hàng ngày nên chia thành hai lần. Liều đầu tiên vào buổi sáng nên cao hơn liều thứ hai vào buổi tối, để bắt chước nhịp bài tiết của cortisol trong cơ thể.
- Liều thường cao hơn so với khi sử dụng trong suy thượng thận mạn tính và nên được chọn phù hợp với tình trạng lâm sàng. Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu để có thể điều chỉnh liều phù hợp, bao gồm những thay đổi tình trạng lâm sàng do bệnh thuyên giảm hoặc nặng hơn, đáp ứng của thuốc đối với từng bệnh nhân và ảnh hưởng của stress (ví dụ: Phẫu thuật, nhiễm khuẩn, chấn thương). Khi stress có thể cần tăng liều tạm thời.
- Bác sĩ gây mê phải được thông báo nếu bệnh nhân đang dùng corticosteroid hoặc trước đây đã dùng corticosteroid.
- Khi phải ngừng điều trị dài hạn, nên giảm liều dần dần trong vài tuần hoặc tháng, tùy thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị.
- Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể và dùng liều sinh lý 1 lần duy nhất vào buổi sáng, hoặc dùng cách ngày 1 lần duy nhất vào buổi sáng. Cần theo dõi bệnh nhân thường xuyên để chuẩn độ liều phù hợp.
- Thường xuyên kiểm tra bệnh nhân để điều chỉnh lại liều khi cần thiết.
Tác dụng phụ
- Tỷ lệ các tác dụng không mong muốn có thể dự đoán, trong đó có sự tương quan giữa ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận với hiệu lực tương đối của thuốc, liều, thời gian dùng và thời gian điều trị.
- Tác dụng không mong muốn đặc biệt có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều.
- Rất thường gặp (≥ 1/10);
- Thường gặp (≥ 1/100,<1/10);
- Ít gặp (≥ 1/1.000,<1/100);
- Hiếm gặp (≥ 1/10.000, <1/1.000);
- Rất hiếm gặp (< 1/10.000);
- Chưa rõ tần suất - không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có.
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng | Chưa rõ | Nhiễm khuẩn1, nhiễm nấm Candida |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Chưa rõ | Tăng bạch cầu |
| Rối loạn miễn dịch | Chưa rõ | Quá mẫn bao gồm sốc phản vệ |
| Rối loạn nội tiết | Chưa rõ | Ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận, mặt cushing |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chưa rõ | Giữ natri và nước, hạ kali máu, nhiễm kiềm hạ kali máu, giảm dung nạp carbohydrate với tăng nhu cầu với các thuốc điều trị đái tháo đường, làm mất cân bằng protein và calci và tăng sự thèm ăn |
| Rối loạn tâm thần | Chưa rõ | Hưng phấn, sự lệ thuộc tâm lý, trầm cảm, mất ngủ và làm nặng thêm tình trạng tâm thần phân liệt. Tình trạng động kinh nặng thêm, tâm trạng chán nản và dễ tổn thương và ý nghĩ tự sát, hưng cảm, ảo tưởng, ảo giác, rối loạn hành vi, khó chịu, lo âu, rối loạn giấc ngủ, lú lẫn và mất trí nhớ2 |
| Rối loạn thị giác | Chưa rõ | Tăng áp lực nội nhãn, tăng nhãn áp, phù gai thị, đục thủy tinh thể bao sau, loạn thị hoặc mỏng giác mạc, làm trầm trọng thêm các bệnh về mắt do virus hoặc nấm, mờ mắt |
| Rối loạn tim | Chưa rõ | Vỡ cơ tim sau khi mới bị nhồi máu cơ tim |
| Rối loạn mạch máu | Chưa rõ | Tăng huyết áp, thuyên tắc huyết khối |
| Rối loạn tiêu hóa | Chưa rõ | Khó tiêu, loét dạ dày tá tràng với thủng và xuất huyết, đầy bụng, loét thực quản, viêm tụy cấp, buồn nôn |
| Rối loạn da và mô dưới da | Chưa rõ | Teo da, rạn da, mụn trứng cá, giãn mao mạch, rậm lông ở nữ |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Chưa rõ | Bệnh cơ, loãng xương, nứt xương sống và xương dài, hoại tử mạch máu, đứt gân |
| Rối loạn sinh sản | Chưa rõ | Kinh nguyệt không đều, vô kinh |
| Rối loạn chung và tại vị trí điều trị | Chưa rõ | Suy nhược, mệt mỏi |
| Chấn thương, ngộ độc và biến chứng | Không rõ tần suất | Đứt gân, bầm tím |
| Xét nghiệm | Không rõ tần suất | Tăng cân |
- Ức chế tăng trưởng ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên, tăng áp lực nội sọ với phù gai thị ở trẻ em, thường sau khi ngưng điều trị.
- Việc giảm liều corticosteroid quá nhanh sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn đến suy thận cấp, hạ huyết áp và tử von. Hội chứng cai thuốc cũng có thể xảy ra gồm triệu chứng: Sốt, đau cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, các nốt da ngứa và giảm cân.
- Có thể giảm thiểu hội chứng giả Cushing và chứng loãng xương bằng cách chọn cẩn thận chế phẩm thuốc steroid, chương trình dùng thuốc cách một ngày hoặc ngắt quãng; liệu pháp phụ trợ có thể có hiệu quả trong điều trị loãng xương do steroid (calci, vitamin D...).
Tương tác thuốc
- Một số barbiturat (như phenobarbital) và phenytoin, rifampicin, rifabutin, primidon, carbamazepin và aminoglutethimide có thể làm tăng chuyển hóa và giảm tác dụng của corticosteroid.
- Điều trị cùng với các chất ức chế CYP3A, bao gồm các sản phẩm chứa cobicistat, sẽ làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn toàn thân. Không nên dùng đồng thời trừ khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ, trong trường hợp này bệnh nhân cần được theo dõi các tác dụng không mong muốn khi dùng corticosteroid toàn thân.
- Mifepriston có thể làm giảm tác dụng của corticosteroid trong 3 - 4 ngày.
- Erythromycin và ketoconazol có thể ức chế chuyển hóa corticosteroid.
- Ketoconazol đơn độc có thể ức chế tổng hợp corticosteroid thượng thận và có thể gây suy thượng thận khi ngừng corticosteroid.
- Ritonavir có thể làm tăng nồng độ hydrocortison trong huyết tương.
- Oestrogen và các biện pháp tránh thai đường uống khác làm tăng nồng độ corticosteroid trong huyết tương, và có thể cần phải điều chỉnh liều thuốc tránh thai đường uống hoặc ngừng chế độ liều ổn định.
- Tác dụng thúc đẩy sự tăng trưởng của somatropin có thể bị ức chế khi dùng đồng thời với corticosteroid.
- Tác dụng mong muốn của thuốc hạ đường huyết (bao gồm insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu bị giảm bởi corticosteroid.
- Hiệu quả của thuốc chống đông coumarin có thể bị ảnh hưởng khi điều trị đồng thời với corticosteroid và cần theo dõi chặt chẽ INR hoặc thời gian prothrombin để tránh xuất huyết tự phát.
- Nồng độ trong huyết thanh của salicylat (như aspirin và benorilat) có thể tăng đáng kể nếu ngừng corticosteroid và có thể gây độc. Sử dụng đồng thời salicylat hoặc các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) với corticosteroid làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.
- Corticosteroid có thể làm tăng tác dụng giảm kali máu của acetazolamid, thuốc lợi tiểu quai, lợi tiểu thiazid và carbenoxolon được tăng cường bởi các, dấu hiệu của hạ kali máu nên được theo dõi. Nguy cơ hạ kali máu tăng lên khi dùng theophylin và amphotericin. Nên tránh sử dụng đồng thời amphotericin với corticosteroid trừ khi cần amphotericin để kiểm soát các phản ứng.
- Nguy cơ giảm kali máu tăng nếu dùng liều cao corticosteroid với liều cao thuốc kích thích giao cảm như bambuterol, fenoterol, formoterol, ranitidin, salbutamol, salmeterol và terbutaline. Độc tính của glycosid tim như digoxin tăng lên khi giảm kali máu.
- Có nguy cơ tăng độc tính huyết học khi dùng corticosteroid với methotrexat.
- Liều cao corticosteroid làm giảm đáp ứng miễn dịch, do đó nên tránh tiêm vắc xin sống.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Không có thuốc giải độc điển hình. Quá liều có thể gây buồn nôn và nôn, giữ natri và nước, tăng đường huyết và có thể xuất huyết tiêu hóa.
- Điều trị triệu chứng, dùng cimetidin (200 - 400mg tiêm tĩnh mạch chậm mỗi 6 giờ) hoặc ranitidin (50mg tiêm tĩnh mạch chậm mỗi 6 giờ) có thể được dùng để ngăn ngừa xuất huyết tiêu hóa.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Chưa có thông tin.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Khả năng qua nhau thai của các corticosteroid khác nhau giữa các loại thuốc, tuy nhiên cortison dễ dàng qua hàng rào nhau thai.
- Việc sử dụng các corticosteroid ở động vật có thai có thể gây ra những bất thường trong quá trình phát triển của bào thai bao gồm hở hàm ếch, chậm phát triển trong tử cung và tác động lên sự tăng trưởng và phát triển của não. Không có bằng chứng cho thấy corticosteroid làm tăng tỷ lệ mắc các bất thường bẩm sinh, chẳng hạn như hở hàm ếch/môi ở người.
- Tuy nhiên, khi dùng trong thời gian dài hoặc dùng liên tục trong thời kỳ mang thai, corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ chậm phát triển trong tử cung. Về mặt lý thuyết, suy tuyến thượng thận có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh nếu trước khi sinh có phơi nhiễm corticosteroid nhưng thường tự hết sau khi sinh và hiếm có biểu hiện lâm sàng nghiêm trọng. Như các loại thuốc khác, corticosteroid chỉ nên được kê đơn khi lợi ích cho mẹ và con lớn hơn nguy cơ. Tuy nhiên, nếu cần phải sử dụng corticosteroid, bệnh nhân có thai có thể được điều trị như người bình thường.
- Các corticosteroid được bài tiết qua sữa mẹ, mặc dù không có dữ liệu cho hydrocortison. Trẻ sơ sinh có mẹ dùng liều cao corticosteroid toàn thân trong thời gian dài có thể có bị ức chế thượng thận ở các mức độ khác nhau. Các bà mẹ đang uống liều corticosteroid sinh lý không nên cho con bú. Bất kỳ điều trị nào của mẹ cũng nên được ghi chép cẩn thận trong hồ sơ y tế của trẻ sơ sinh để hỗ trợ theo dõi.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Hydrocortison có ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Mệt mỏi và chóng mặt đã được báo cáo.
- Suy tuyến thượng thận không được điều trị và điều trị thay thế kém có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Ngày cập nhật: 29/08/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

