

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Vagsur Medisun điều trị viêm nhiễm âm đạo 10 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiết niệu - sinh dục |
| Hoạt chất | Clindamycin/Clotrimazole |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | MEDISUN |
| Số đăng ký | 893110705824 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm đặt âm đạo |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 mg / 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Vagsur Medisun là thuốc đặt âm đạo chứa Clindamycin 100mg và Clotrimazol 200mg, có tác dụng kháng khuẩn và chống nấm tại chỗ. Thuốc được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng âm đạo do nấm Candida, viêm âm đạo do vi khuẩn không đặc hiệu, viêm âm hộ và hỗ trợ điều trị tình trạng tiết dịch âm đạo.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Clindamycin/Clotrimazole | 100 mg / 200 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Vagsur:
- Điều trị tại chỗ các nhiễm trùng âm đạo do nhiễm nấm Candida, viêm nhiễm âm đạo do các chủng vi khuẩn không chuyên biệt, viêm âm hộ.
- Điều trị hỗ trợ trong xuất tiết âm đạo.
Chống chỉ định
- Người bệnh mẫn cảm với clindamycin và clotrimazole.
- Bệnh nhân có tiền sử viêm ruột khu vực, viêm loét đại tràng hoặc có tiền sử viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đặt âm đạo.
Liều dùng:
- Người lớn và thanh thiếu niên (từ 13 đến 19 tuổi) có thai: Đặt một viên VAGSUR vào âm đạo, ngày một lần thường vào lúc đi ngủ trong vòng 7 ngày.
- Người lớn và thanh thiếu niên (từ 13 đến 19 tuổi) không có thai: Đặt một viên VAGSUR vào âm đạo, ngày một lần thường vào lúc đi ngủ trong vòng 3 hoặc 7 ngày.
Tác dụng phụ
Clindamycin
Nguy cơ chính:
- Viêm đại tràng giả mạc do độc tố Clostridium difficile tăng quá mức.
- Nguy cơ cao ở người cao tuổi hoặc người suy giảm chức năng thận.
- Viêm đại tràng giả mạc nặng có thể dẫn đến tử vong.
- Triệu chứng: đau bụng, ỉa chảy, sốt, chất nhày và máu trong phân, mảng trắng vàng trên niêm mạc đại tràng khi soi trực tràng.
Tần suất ADR:
- Thường gặp (ADR > 1/100):
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy do C. difficile.
- Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
- Da: Mày đay.
- Khác: Phản ứng tại chỗ sau tiêm bắp, viêm tắc tĩnh mạch sau tiêm tĩnh mạch.
- Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
- Toàn thân: Sốc phản vệ.
Clotrimazol
Dùng đường miệng:
- ADR thường gặp (~5%): Kích ứng tiêu hóa, nôn, buồn nôn.
- Triệu chứng tiết niệu: đái rắt, đái máu.
- Khác: Tăng enzym gan (>10%), giảm bạch cầu trung tính, trầm cảm.
Dùng tại chỗ:
- ADR tại chỗ (> 1%): Bỏng nhẹ, kích ứng, viêm da dị ứng tiếp xúc, đau rát vùng bôi thuốc (da hoặc âm đạo).
Tương tác thuốc
Clindamycin:
- Clindamycin có thể làm tăng tác dụng của các tác nhân phong bế thần kinh cơ, bởi vậy chỉ nên sử dụng rất thận trọng khi người bệnh đang dùng các thuốc này.
- Thuốc tránh thai steroid uống, vì làm giảm tác dụng của thuốc này.
- Erythromycin, vì các thuốc này tác dụng ở cùng 1 vị trí trên ribosom vi khuẩn, bởi vậy liên kết của thuốc này với ribosom vi khuẩn có thể ức chế tác dụng của thuốc kia.
- Diphenoxelat, loperamid hoặc opiat (những chất chống nhu động ruột), những thuốc này có thể làm trầm trọng thêm hội chứng viêm đại tràng do dùng clindamycin, vì chúng làm chậm thải độc tố.
- Hỗn dịch kaolin - pectin, vì làm giảm hấp thu clindamycin.
- Chưa có thông báo về tác dụng hiệp đồng hay đối kháng giữa clotrimazol và nystatin, amphotericin B hay flucytosin với các loài C.albicans.
- Nồng độ tacrolimus trong huyết thanh của người bệnh ghép gan tăng lên khi dùng đồng thời với clotrimazol. Do vậy nên giảm liều tacrolimus theo nhu cầu.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Clindamycin:- Ngừng dùng clindamycin nếu tiêu chảy hoặc viêm đại tràng xảy ra, điều trị bằng metronidazol liều 250 – 500 mg, uống 6 giờ một lần, trong 7 – 10 ngày. Dùng nhựa trao đổi anion như: cholestyramin hoặc colestipol để hấp thụ độc tố tính của Clostridium difficile.
- Cholestyramin không được uống đồng thời với metronidazol liên kết với cholestyramin và bị mất hoạt tính. Không thể loại clindamycin khỏi máu một cách có hiệu quả bằng thẩm tách.
- Trong trường hợp vô tình uống thuốc, dùng cách xử trí thông thường như rửa dạ dày chỉ khi các triệu chứng lâm sàng của quá liều biểu hiện rõ ràng (như hoa mắt, buồn nôn hoặc nôn). Chỉ nên thực hiện khi có thể bảo vệ tốt đường thở.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Clindamycin:
- Nếu người bệnh bị ỉa chảy liên tục trong quá trình dùng clindamycin nên ngừng dùng thuốc hoặc chỉ tiếp tục dùng nếu có sự theo dõi người bệnh chặt chẽ và có những liệu pháp điều trị phù hợp tiếp theo.
- Phải thận trọng đối với người có bệnh đường tiêu hóa hoặc có tiền sử viêm đại tràng. Người bệnh cao tuổi nhạy cảm đặc biệt với thuốc, cần theo dõi cẩn thận nhu động ruột và bệnh ỉa chảy.
- Clindamycin tích lũy ở những người bệnh suy gan nặng, do đó phải điều chỉnh liều dùng; nếu sử dụng trong thời gian dài, cần theo dõi định kỳ chức năng gan, thận và công thức tế bào máu. Dùng clindamycin có thể làm các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc phát triển quá mức. Nhất thiết phải theo dõi người bệnh và làm kháng sinh đồ thường xuyên để có biện pháp điều trị thích hợp. Clindamycin cần sử dụng thận trọng cho người bị suy thận và suy gan nặng, khi dùng liều cao cho những người bệnh này cần theo dõi nồng độ clindamycin trong huyết thanh.
- Do các sản phẩm có clindamycin dùng âm đạo có thể giảm tác dụng của dụng cụ tránh thai, không nên dùng đồng thời hoặc trong 3-5 ngày sau khi điều trị.
- Dùng thận trọng các dạng sản phẩm có chứa benzyl alcohol và tatrazin.
- Trẻ em < 16 tuổi khi dùng thuốc cần thường xuyên theo dõi chức năng của các cơ quan trong cơ thể. Nên tránh dùng thuốc tiêm có chất bảo quản benzyl alcohol cho trẻ sơ sinh, tuy nhiên hội nhi khoa Hoa Kỳ (The American Academy of Pediatric: AAP) cho rằng nếu có 1 lượng nhỏ chất bảo quản thì không nên cấm sử dụng.
- Không nên dùng thuốc để điều trị nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương.
- Clindamycin dung nạp kém ở bệnh nhân AIDS.
- Clindamycin không an toàn cho người bệnh bị loạn chuyển hóa porphyrin, tránh dùng cho người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.
- Tránh tiêm tĩnh mạch nhanh.
- Không dùng clotrimazol cho điều trị nhiễm nấm toàn thân.
- Không dùng clotrimazol đường miệng cho trẻ dưới 3 tuổi, vì chưa xác định hiệu quả và độ an toàn.
- Nếu có kích ứng hoặc mẫn cảm khi dùng clotrimazole, phải ngừng thuốc và điều trị thích hợp.
- Phải điều trị thuốc đủ thời gian mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm. Sau 4 tuần điều trị, nếu không đỡ cần khám lại.
- Báo với thầy thuốc nếu có biểu hiện tăng kích ứng ở vùng bôi thuốc (đỏ, ngứa, bỏng, mụn nước, sưng), dấu hiệu của sự quá mẫn.
- Tránh các thuốc gây nhiễm khuẩn hoặc tái nhiễm.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Clotrimazol: Chưa có đủ số liệu nghiên cứu trên người mang thai trong 3 tháng đầu. Thuốc này chỉ được dùng cho người mang thai 3 tháng đầu khi có chỉ định rõ ràng của bác sĩ.
- Chỉ dùng clindamycin khi thật cần thiết.
- Clotrimazol: Vẫn chưa biết liệu thuốc có bài tiết qua sữa không, thận trọng khi dùng cho người cho con bú.
- Clindamycin bài tiết vào sữa mẹ (khoảng 0,7 – 3,8 mcg/ml), vì vậy nên tránh cho con bú trong thời gian điều trị thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây chóng mặt nên thận trọng cho bệnh nhân đang vận hành máy móc, tàu xe.
Ngày cập nhật: 29/08/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

