

Thuốc Utrazo 20 Acme điều trị viêm trợt thực quản 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Rabeprazole |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Acme Formulation (P) Ltd |
| Số đăng ký | 890110343125 |
| Nước sản xuất | Ấn độ |
| Dạng bào chế | Viên nén bao tan trong ruột |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 20 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Utrazo 20 Acme chứa Rabeprazole 20mg, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), có tác dụng làm giảm tiết acid dạ dày. Thuốc được sử dụng trong điều trị viêm loét thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản, loét dạ dày – tá tràng và các bệnh lý tăng tiết acid, đồng thời có thể phối hợp kháng sinh để tiệt trừ H. pylori.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Rabeprazole | 20 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Utrazo 20:
- Điều trị ngắn ngày bệnh viêm trợt thực quản có liên quan tới bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD).
Chống chỉ định
- Chống chỉ định dùng rabeprazol cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú và trẻ em.
- Mẫn cảm với dẫn chất benzimidazol và bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Không được nhai hoặc nghiền nhỏ viên nén rabeprazol bao tan trong ruột mà phải uống nguyên viên thuốc với nước, một giờ trước bữa ăn sáng.
Liều dùng:
- Điều trị viêm trợt thực quản: Liều uống khuyến cáo cho người lớn là 20mg/ngày, dùng trong 4 - 8 tuần. Với bệnh nhân không khỏi bệnh sau 8 tuần thì có thể dùng thêm một đợt điều trị 8 tuần nữa.
Tác dụng phụ
- Có xảy ra những tác dụng không mong muốn sau ở khoảng 1% bệnh nhân điều trị với rabeprazol nhức đầu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, chóng mặt, ói mửa, nổi ban, táo bón, ho, suy nhược, đau lưng, đầy hơi.
- Một số tác dụng không mong muốn khác: Một số tác dụng không mong muốn khác xảy ra đối với 1% bệnh nhân được trình bày dưới đây tuỳ theo từng cơ thể. Trong nhiều trường hợp, mối liên hệ với rabeprazol là không rõ ràng.
- Toàn thân: Sốt, đau nhức, mệt mỏi, khó chịu, trướng bụng.
- Tim mạch: Đau ngực hoặc đau thắt, tăng giảm nhịp tim, đánh trống ngực, tăng huyết áp, phù ngoại biên.
- Tiêu hóa: Những bệnh về gan bao gồm suy gan (hiếm gặp), tăng ALT (SGPT), tăng AST (SGOT), tăng phosphat kiềm, tăng bilirubin (chứng vàng da), biếng ăn, kích thích đại tràng, đầy hơi, biến màu phân, bệnh nấm Candida thực quản, teo màng nhầy lưỡi, khô miệng.
- Chuyển hoá/dinh dưỡng: Hạ đường huyết, tăng trọng.
- Cơ bắp: Chuột rút, đau cơ, đau khớp, đau chân.
- Hệ thần kinh: Rối loạn tâm lý bao gồm trầm uất, nóng nảy, ảo giác, lẩn thẩn, mất ngủ, bồn chồn, run rẩy, thờ ơ, mơ màng, lo lắng, mộng mị bất thường, dị cảm, loạn cảm.
- Hô hấp: Chảy máu cam, đau họng.
- Da: Viêm da, nổi ban, phù mạch, mề đay, ngứa ngáy, rụng lông tóc, da khô, loạn tăng tiết mồ hôi.
- Những cảm giác khác lạ: Ù tai, lạ miệng.
- Tiết niệu - sinh dục: Nhiễm trùng đường tiết niệu, mủ niệu, tiểu thường xuyên, creatinine huyết thanh tăng, Protein niệu, đái tháo đường, đau tinh hoàn, vú to ở bệnh nhân nam.
- Huyết học: Quan sát thấy chứng giảm bạch cầu hạt ở bệnh nhân nam trên 65 tuổi bị bệnh tiểu đường dùng nhiều thứ thuốc cùng rabeprazol. Mối quan hệ giữa rabeprazol và chứng mất bạch cầu hạt là chưa rõ ràng. Giảm toàn thể huyết cầu, giảm lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, chứng tăng bạch cầu, thiếu máu do tan máu.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
Thận trọng khi dùng đồng thời rabeprazol với các thuốc sau:
- Digoxin: Nồng độ trong máu của digoxin có thể tăng do độ hấp thu của digoxin có thể tăng do pH dạ dày tăng.
- Antacid chứa hydroxid nhôm hoặc hydroxid magnesi: Đã có báo cáo ghi nhận nồng độ AUC trung bình trong huyết thanh giảm 8% sau khi dùng đồng thời rabeprazol với antacid và 6% khi dùng rabeprazol 1 giờ sau khi dùng antacid so với dùng rabeprazol đơn thuần. Cần uống các thuốc này cách xa 2 giờ.
- Giống như các thuốc ức chế bơm proton khác, rabeprazol có thể làm giảm hấp thu một số thuốc mà sự hấp thu của chúng phụ thuộc vào pH dạ dày như ketoconazol, itraconazol. Đau cơ nặng và đau xương có thể xảy ra khi dùng methotrexat cùng với rabeprazol.
- Không nên dùng đông thời azatanavir với các thuốc ức chế bơm pron vì làm giảm tác dụng của azatanvir.
- Khi dùng đồng thời clopidogel với các thuốc ức chế bơm proton làm giảm nồng độ trong huyết tương, giảm khả năng chuyển hóa của clopidogrel, làm giảm hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel.
- Khi rabeprazol được dùng đồng thời cùng với warfarin làm tăng khả năng chảy máu bất thường.
- Khi dùng sucralfate đồng thời với thuốc ức chế bơm proton làm giảm hấp thu và sinh khả dụng của các thuốc ức chế bơm proton.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa thấy có báo cáo về dùng quá liều rabeprazol. Không có chất chống độc đặc hiệu. Rabeprazol gắn kết nhiều với protein huyết tương do đó không tách được bằng thẩm phân. Trong trường hợp quá liều cần điều trị triệu chứng và nâng đỡ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần loại trừ khả năng có khối u ác tính ở bệnh nhân loét dạ dày trước khi điều trị bằng rabeprazol vì rabeprazol có thể làm che khuất triệu chứng lâm sàng và chậm trễ sự chẩn đoán bệnh lý u ác tính.
- Nên hạn chế điều trị dài hạn bằng Rabeprazol, trừ những bệnh nhân bị hội chứng Zollinger - Ellison.
- Dùng thận trọng ở người suy gan.
- Dùng thuốc ức chế bơm proton làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng (ví dụ: viêm phổi mắc phải ở cộng đồng).
- Từ kết quả của một số nghiên cứu cho thấy nếu dùng thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt ở liều lượng cao (ví dụ: dùng nhiều liều hàng ngày hoặc dùng trong thời gian dài (trên một năm hoặc lâu hơn) làm tăng nguy cơ loãng xương, gãy xương ở cổ xương đùi.
- Dùng rabepraol trong thời gian dài có thể gây giảm magnesi huyết.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chống chỉ định dùng Rabeprazol trong khi mang thai và cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, ảo giác ở một số người.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

