

Thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/10mg Servier 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Perindopril/Indapamide/Amlodipine |
| Quy cách | Lọ 30 viên |
| Nhà sản xuất | Servier (Ireland) Industries Ltd |
| Số đăng ký | VN3-11-17 |
| Nước sản xuất | Ireland |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg / 1.25 mg / 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Triplixam do Servier (Ireland) Industries Ltd sản xuất với thành phần dược chất perindopril arginin, indapamid và amlodipin besilat.
Triplixam được chỉ định thay thế trong điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đã được kiểm soát huyết áp khi kết hợp perindopril/indapamid và amlodipin có cùng hàm lượng.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Perindopril/Indapamide/Amlodipine | 5 mg / 1.25 mg / 5 mg |
Chỉ định
Thuốc Triplixam được chỉ định thay thế trong điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đã được kiểm soát huyết áp khi kết hợp perindopril/indapamid và amlodipin có cùng hàm lượng.
Chống chỉ định
Triplixam chống chỉ định dùng cho các trường hợp:
- Bệnh nhân lọc thận.
- Bệnh nhân bị bệnh suy tim mất bù mà không được điều trị.
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút).
- Mẫn cảm với thành phần hoạt chất, hoặc bất cứ dẫn xuất sulfonamid nào, mẫn cảm với dẫn xuất dihydropyridine, với bất cứ thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Tiền sử phù mạch (phù Quincke) liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin trước đó.
- Phù mạch mang tính chất di truyền hoặc vô căn.
- Giai đoạn 2 và 3 của thời kỳ mang thai.
- Đang cho con bú.
- Bệnh não do gan gây ra.
- Suy gan nặng.
- Hạ kali huyết.
- Hạ huyết áp nặng.
- Sốc (bao gồm sốc tim).
- Tắc nghẽn động mạch tâm thất trái (hẹp động mạch chủ).
- Suy tim huyết động không ổn định sau cơn nhồi máu cơ tim cấp.
- Điều trị đồng thời Triplixam với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận (độ lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73 m2).
- Sử dụng đồng thời với sacubitril/valsartan.
- Các điều trị ngoài cơ thể dẫn đến việc máu tiếp xúc với các bề mặt tích điện âm.
- Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đáng kể dẫn đến còn chức năng thận một bên.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Một viên nén bao phim mỗi ngày, tốt nhất nên uống vào buổi sáng và trước bữa ăn.
Phối hợp liều cố định không phù hợp với trị liệu khởi đầu.
Khi cần điều chỉnh liều, nên điều chỉnh với từng thành phần.
Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt:
Suy thận
Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút), chống chỉ định với Triplixam.
Khuyến cáo nên bắt đầu điều trị với liều thích hợp từ dạng phối hợp rời.
Theo dõi y tế thường xuyên bao gồm kiểm soát thường xuyên creatinin và kali.
Chống chỉ định điều trị đồng thời perindopril với aliskiren ở bệnh nhân suy thận (độ lọc cầu thận < 60ml/phút/1,73m2).
Bệnh nhân suy gan
Ở bệnh nhân suy gan nặng, chống chỉ định với Triplixam.
Ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa, Triplixam nên được sử dụng với sự cẩn trọng do liều khuyến cáo của amlodipin trên những bệnh nhân này chưa được thiết lập.
Bệnh nhân lớn tuổi
Độ thanh thải của perindoprilat giảm ở người lớn tuổi.
Có thể điều trị Triplixam cho người lớn tuổi tùy thuộc vào chức năng thận.
Quần thể bệnh nhi
Độ an toàn và hiệu quả của Triplixam trên trẻ em và trẻ vị thành niên chưa được công bố. Hiện chưa có dữ liệu.
Tác dụng phụ
Các phản ứng bất lợi thường gặp khi sử dụng perindopril, indapamid và amlodipin gồm: chóng mặt, đau đầu, dị cảm, buồn ngủ, rối loạn vị giác, suy giảm thị giác, nhìn đôi, ù tai, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt, hạ huyết áp, ho, khó thở, rối loạn tiêu hóa, ngứa, phát ban, chuột rút, phù mắt cá chân, suy nhược và mệt mỏi.
Bảng tóm tắt các phản ứng bất lợi
Tần suất được phân loại như sau: rất phổ biến (≥ 1/10); phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10); không phổ biến (≥ 1/1.000 đến ≤ 1/100); hiếm (≥ 1/10.000 đến ≤ 1/1.000); rất hiếm (≤ 1/10.000); chưa rõ (chưa thể ước tính từ dữ liệu hiện có).
|
Hệ cơ quan |
Tác dụng không mong muốn tiêu biểu |
|---|---|
|
Nhiễm trùng |
Viêm mũi |
|
Máu và hệ bạch huyết |
Tăng bạch cầu eosin, mất bạch cầu hạt, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu |
|
Hệ miễn dịch |
Quá mẫn |
|
Chuyển hóa và dinh dưỡng |
Hạ đường huyết, tăng hoặc hạ kali máu, hạ natri máu, tăng đường huyết, tăng calci máu, hạ kali máu |
|
Tâm thần |
Mất ngủ, lo âu, thay đổi tâm trạng, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, lú lẫn |
|
Thần kinh |
Chóng mặt, đau đầu, dị cảm, buồn ngủ, giảm cảm giác, rối loạn vị giác, run, ngất, tăng trương lực, bệnh thần kinh ngoại vi, rối loạn ngoại tháp, đột quỵ do hạ huyết áp quá mức, bệnh não gan |
|
Mắt |
Suy giảm thị giác, nhìn đôi, cận thị, nhìn mờ |
|
Tai và tai trong |
Ù tai, chóng mặt |
|
Tim |
Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, xoắn đỉnh |
|
Mạch máu |
Đỏ bừng mặt, hạ huyết áp, viêm mạch |
|
Hô hấp |
Ho, khó thở, co thắt phế quản, viêm phổi tăng bạch cầu eosin |
|
Tiêu hóa |
Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, khô miệng, tăng sản nướu, viêm tụy, viêm dạ dày |
|
Gan mật |
Viêm gan, vàng da, rối loạn chức năng gan |
|
Da và mô dưới da |
Ngứa, phát ban, phát ban dát sần, mề đay, phù mạch, rụng tóc, ban xuất huyết, rối loạn sắc tố da, tăng tiết mồ hôi, nhạy cảm ánh sáng, nặng thêm bệnh vảy nến, pemphigoid, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens–Johnson, tróc da, hoại tử biểu bì nhiễm độc |
|
Cơ xương khớp và mô liên kết |
Co cơ, phù mắt cá chân, đau khớp, đau cơ, đau lưng, làm nặng thêm lupus ban đỏ hệ thống |
|
Thận và tiết niệu |
Rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, tiểu buốt, suy thận cấp, suy thận |
|
Sinh sản và tuyến vú |
Rối loạn cương dương, phì đại tuyến vú ở nam giới |
|
Toàn thân và tại vị trí dùng thuốc |
Suy nhược, mệt mỏi, phù, đau ngực, đau, cảm giác khó chịu, phù ngoại biên, sốt |
|
Xét nghiệm |
Tăng cân hoặc giảm cân, tăng urê máu, tăng creatinin máu, tăng bilirubin, tăng men gan, giảm hemoglobin và hematocrit, kéo dài khoảng QT, tăng đường huyết, tăng acid uric máu |
|
Chấn thương và biến chứng |
Ngã |
Lưu ý: Tần suất của từng phản ứng bất lợi khác nhau tùy hoạt chất. Bảng trên đã rút gọn tên các phản ứng từ nội dung được cung cấp; khi sử dụng trong tờ thông tin thuốc chính thức, cần giữ đúng tần suất và phân loại theo từng hoạt chất trong tài liệu đã được phê duyệt.
Tương tác thuốc
1. Phối hợp không được khuyến cáo
|
Thành phần |
Thuốc tương tác |
Tương tác với các thuốc khác |
|---|---|---|
|
Perindopril/indapamid |
Lithi |
Có thể làm tăng nồng độ lithi huyết thanh và nguy cơ độc tính. Không khuyến cáo phối hợp; nếu cần, phải theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi. |
|
Perindopril |
Aliskiren |
Tăng nguy cơ tăng kali máu, suy giảm chức năng thận, biến cố tim mạch và tử vong. |
|
Perindopril |
Thuốc ức chế men chuyển phối hợp với ARB |
Tăng nguy cơ hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận. Chỉ phối hợp trong trường hợp đặc biệt, có theo dõi chặt chẽ. |
|
Perindopril |
Estramustin |
Tăng nguy cơ phù mạch và các tác dụng bất lợi khác. |
|
Perindopril |
Thuốc lợi tiểu giữ kali (triamteren, amilorid...), muối kali |
Tăng nguy cơ tăng kali máu nghiêm trọng, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận. |
|
Perindopril |
Co-trimoxazole (trimethoprim/sulfamethoxazole) |
Tăng nguy cơ tăng kali máu. |
|
Amlodipin |
Dantrolen đường tiêm truyền |
Có nguy cơ tăng kali máu và biến cố tim mạch nghiêm trọng; nên tránh phối hợp ở bệnh nhân có nguy cơ tăng thân nhiệt ác tính. |
|
Amlodipin |
Bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm |
Có thể làm tăng sinh khả dụng và tác dụng hạ huyết áp ở một số bệnh nhân. |
2. Phối hợp cần thận trọng đặc biệt
|
Thành phần |
Thuốc tương tác |
Tương tác với các thuốc khác |
|---|---|---|
|
Perindopril/indapamid |
Baclofen |
Tăng tác dụng hạ huyết áp; cần theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều nếu cần. |
|
Perindopril/indapamid |
NSAID, bao gồm aspirin liều cao |
Có thể giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng kali máu và nguy cơ suy thận cấp. Cần theo dõi chức năng thận, đặc biệt ở người cao tuổi. |
|
Perindopril |
Insulin, thuốc hạ đường huyết đường uống |
Có thể tăng tác dụng hạ đường huyết, nhất là trong những tuần đầu điều trị hoặc ở bệnh nhân suy thận. |
|
Perindopril |
Thuốc lợi tiểu không giữ kali |
Tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức khi bắt đầu điều trị, đặc biệt ở người giảm thể tích tuần hoàn hoặc thiếu muối. Cần theo dõi huyết áp và chức năng thận. |
|
Perindopril |
Eplerenon, spironolacton |
Tăng nguy cơ tăng kali máu và suy thận, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim. Cần theo dõi kali và creatinin huyết thanh. |
|
Perindopril |
Racecadotril |
Tăng nguy cơ phù mạch. |
|
Perindopril |
Thuốc ức chế mTOR (sirolimus, everolimus, temsirolimus) |
Tăng nguy cơ phù mạch. |
|
Indapamid |
Thuốc gây xoắn đỉnh |
Nguy cơ rối loạn nhịp tim tăng do hạ kali máu. Cần theo dõi kali và khoảng QT trên điện tâm đồ. |
|
Indapamid |
Amphotericin B đường tĩnh mạch, glucocorticoid, mineralocorticoid, tetracosactid, thuốc nhuận tràng kích thích |
Tăng nguy cơ hạ kali máu; cần theo dõi và điều chỉnh kali khi cần. |
|
Indapamid |
Glycosid trợ tim |
Hạ kali máu làm tăng độc tính của glycosid trợ tim. Cần theo dõi kali và điện tâm đồ. |
|
Indapamid |
Allopurinol |
Có thể làm tăng nguy cơ phản ứng quá mẫn với allopurinol. |
|
Amlodipin |
Thuốc cảm ứng CYP3A4 (rifampicin, St. John's wort) |
Có thể làm giảm nồng độ amlodipin trong huyết tương, giảm hiệu quả điều trị. |
|
Amlodipin |
Thuốc ức chế CYP3A4 (thuốc kháng nấm azol, erythromycin, verapamil, diltiazem...) |
Có thể làm tăng nồng độ amlodipin, đặc biệt ở người cao tuổi; cần theo dõi lâm sàng và cân nhắc điều chỉnh liều. |
|
Amlodipin |
Clarithromycin |
Có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp; cần theo dõi chặt chẽ. |
3. Phối hợp cần cân nhắc
|
Thành phần |
Thuốc tương tác |
Tương tác với các thuốc khác |
|---|---|---|
|
Perindopril/indapamid/amlodipin |
Thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc an thần kinh |
Tăng tác dụng hạ huyết áp và nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng. |
|
Perindopril/indapamid/amlodipin |
Các thuốc chống tăng huyết áp khác |
Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. |
|
Perindopril/indapamid/amlodipin |
Corticosteroid, tetracosactid |
Có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp do giữ muối và nước. |
|
Perindopril |
Nitroglycerin, nitrate và thuốc giãn mạch |
Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. |
|
Perindopril |
Allopurinol, thuốc kìm hãm tế bào, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid toàn thân, procainamid |
Có thể làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu. |
|
Perindopril |
Thuốc gây mê |
Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của một số thuốc gây mê. |
|
Perindopril |
Thuốc lợi tiểu thiazid hoặc lợi tiểu quai |
Dùng liều cao trước đó có thể gây giảm thể tích tuần hoàn và tăng nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu perindopril. |
|
Perindopril |
Gliptin (linagliptin, saxagliptin, sitagliptin, vildagliptin) |
Tăng nguy cơ phù mạch. |
|
Perindopril |
Thuốc giống giao cảm |
Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của perindopril. |
|
Perindopril |
Muối vàng tiêm (natri aurothiomalat) |
Hiếm gặp phản ứng nitritoid, gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp. |
|
Indapamid |
Metformin |
Suy thận liên quan đến thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic. |
|
Indapamid |
Thuốc cản quang chứa iod |
Khi mất nước do lợi tiểu, tăng nguy cơ suy thận cấp; cần bù nước thích hợp trước khi dùng thuốc cản quang. |
|
Indapamid |
Muối calci |
Có thể làm tăng nồng độ calci máu do giảm thải trừ calci qua nước tiểu. |
|
Indapamid |
Ciclosporin |
Có thể làm tăng creatinin huyết thanh mà không thay đổi nồng độ ciclosporin. |
|
Amlodipin |
Atorvastatin, digoxin, warfarin |
Các nghiên cứu tương tác lâm sàng không ghi nhận ảnh hưởng đáng kể của amlodipin lên dược động học của các thuốc này. |
|
Amlodipin |
Tacrolimus |
Có thể làm tăng nồng độ tacrolimus máu; cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều nếu cần. |
|
Amlodipin |
Ciclosporin |
Có thể làm tăng nồng độ ciclosporin ở một số bệnh nhân; cân nhắc theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều. |
|
Amlodipin |
Simvastatin |
Amlodipin có thể làm tăng nồng độ simvastatin trong máu; cần cân nhắc giới hạn liều simvastatin theo khuyến cáo của sản phẩm và hướng dẫn điều trị. |
Quá liều và xử trí
Không có thông tin về quá liều Triplixam ở người.
Đối với sự kết hợp perindopril/indapamid
Triệu chứng
Các phản ứng bất lợi có khả năng xảy ra nhất trong trường hợp quá liều là hạ huyết áp, đôi khi kèm theo buồn nôn, nôn, đau bụng, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn tâm thần, thiểu niệu có thể dẫn đến vô niệu (do giảm thể tích). Rối loạn muối và nước (nồng độ natri thấp, nồng độ kali thấp) có thể xảy ra.
Cách xử trí
Các biện pháp đầu tiên phải thực hiện bao gồm việc nhanh chóng loại bỏ các chất đã vào trong dạ dày bằng cách rửa dạ dày hoặc sử dụng than hoạt, sau đó bù nước và cân bằng điện giải ở trung tâm y tế đến khi hồi phục.
Nếu xảy ra hạ huyết áp, có thể điều trị bằng cách đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa với đầu hạ thấp. Nếu cần có thể tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương, hoặc sử dụng bất kỳ biện pháp tăng thể tích nào.
Perindoprilat, dạng có hoạt tính của perindopril, có thể thẩm tách qua chạy thận.
Đối với amlodipine
Kinh nghiệm về quá liều có chủ đích trên người là rất ít.
Triệu chứng
Dữ liệu hiện có cho thấy tổng liều quá mức có thể dẫn tới giãn mạch ngoại vi quá mức và có thể có phản xạ nhịp tim nhanh. Hạ huyết áp hệ thống mạnh và kéo dài dẫn tới sốc gây tử vong đã được báo cáo.
Cách xử trí
Hạ huyết áp đáng kể trên lâm sàng do quá liều amlodipin cần được hỗ trợ tim mạch bao gồm theo dõi thường xuyên chức năng tim mạch và hô hấp, nâng cao chân tay và chú ý đến thể tích chất lỏng lưu thông và nước tiểu.
Một thuốc co mạch có thể hữu ích trong việc phục hồi trương lực mạch và huyết áp, với điều kiện không có chống chỉ định. Tiêm tĩnh mạch canxi gluconate có thể có ích trong việc đảo ngược những tác động của thuốc chẹn kênh canxi.
Rửa dạ dày có thể có giá trị trong một vài trường hợp. Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng than lên đến 2 giờ sau khi sử dụng amlodipin 10mg đã cho thấy khả năng làm giảm độ hấp thu của amlodipin.
Vì amlodipin có tỷ lệ liên kết cao với protein, chạy thận không có khả năng mang lại ích lợi.
Bảo quản
- Trong hộp kín, nhiệt độ không quá 30°C.
- Giữ thuốc tránh xa tầm nhìn và tầm tay trẻ em.
- Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng được ghi trên hộp thuốc và vỉ thuốc.
- Không, vứt thuốc theo đường nước thải hay rác thải sinh hoạt. Hãy hỏi ý kiến của dược sỹ xem làm thế nào để bỏ đi những viên thuốc mà bạn không dùng đến nữa. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Suy thận
Trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút), chống chỉ định với Triplixam.
Ở những bệnh nhân tăng huyết áp không có tổn thương thận rõ ràng trước đó và kiểm tra máu tới thận cho thấy chức năng thận suy giảm, điều trị nên được dừng và có thể bắt đầu lại với liều thấp hoặc đơn trị liệu.
Ở những bệnh nhân này, theo dõi y tế bao gồm kiểm soát kali và creatinin, sau 2 tuần điều trị và mỗi 2 tháng trong quá trình điều trị ổn định. Suy thận được báo cáo chủ yếu ở những bệnh nhân suy tim nặng hoặc đã có nền tảng suy thận bao gồm hẹp động mạch thận.
Thuốc này không được khuyến cáo trong trường hợp hẹp động mạch thận hai bên hoặc chỉ còn chức năng một thận.
Nguy cơ hạ huyết áp động mạch và/hoặc suy thận (trong trường hợp suy tim, mất nước và điện giải...). Rối loạn đáng kể của hệ renin – angiotensin – aldosteron đã được quan sát với perindopril khi bị mất nước và điện giải rõ ràng (chế độ ăn kiêng muối hoặc điều trị lợi tiểu kéo dài), ở những bệnh nhân huyết áp ban đầu thấp, trong trường hợp hẹp động mạch thận, suy tim sung huyết hoặc xơ gan có phù và cổ trướng.
Việc ức chế hệ thống này bằng một thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin có thể gây ra hạ huyết áp đột ngột và/hoặc tăng mức creatinin huyết tương, chỉ rõ sự suy giảm chức năng thận, trong thời gian đầu điều trị và trong 2 tuần đầu của điều trị. Trong một số trường hợp, điều này trở nên cấp tính lúc khởi phát, mặc dù hiếm, và khởi phát tại các thời điểm khác nhau.
Trong những trường hợp này, điều trị nên được bắt đầu với liều thấp và tăng dần liều, ở những bệnh nhân có bệnh thiếu máu tim và bệnh mạch máu não, việc hạ huyết áp quá mức có thể gây ra nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.
Thuốc lợi tiểu thiazid và các thuốc lợi tiểu giống thiazid chỉ hiệu quả hoàn toàn khi chức năng thận bình thường hoặc suy giảm nhẹ (mức creatinin huyết tương dưới 25mg/l, nghĩa là 220µmol/l ở người trưởng thành).
Ở người lớn tuổi, mức creatinin huyết tương cần được điều chỉnh theo tuổi, cân nặng và giới tính.
Giảm thể tích máu thứ phát do mất nước và muối gây ra bởi lợi tiểu tại thời gian đầu điều trị có thể gây ra giảm độ lọc ở tiểu cầu thận. Điều này có thể dẫn đến tăng ure máu và creatinin huyết tương. Việc suy giảm chức năng thận thoáng qua này không gây ra hệ quả ở những cá thể có chức năng thận bình thường nhưng nó có thể làm trầm trọng hơn việc suy giảm chức năng thận đã có trước đó.
Amlodipin có thể sử dụng ở những bệnh nhân suy thận với liều thông thường. Thay đổi nồng độ amlodipin huyết tương không liên quan đến độ suy thận.
Hiệu quả của việc kết hợp trong Triplixam chưa được kiểm tra ở các bệnh nhân có bất thường về thận, ở bệnh nhân suy thận, liều của Triplixam nên tôn trọng liều của các thành phần khi uống riêng lẻ.
Hạ huyết áp và mất nước và natri
Có nguy cơ hạ huyết áp bất ngờ khi có sự mất natri trước đó (đặc biệt ở những bệnh nhân có hẹp động mạch thận). Do đó kiểm tra toàn thân nên được tiến hành khi có những dấu hiệu lâm sàng của mất nước và điện giải, có thể xuất hiện khi đang bị tiêu chảy hoặc nôn. Theo dõi thường xuyên điện giải huyết tương nên được tiến hành trên những bệnh nhân này.
Hạ huyết áp đáng kể có thể cần thực hiện một đường truyền tĩnh mạch muối đẳng trương.
Hạ huyết áp thoáng qua không phải là chống chỉ định để tiếp tục việc điều trị. Sau khi tái thiết lập thể tích tuần hoàn và huyết áp, điều trị có thể bắt đầu lại hoặc bằng cách giảm liều hoặc với chỉ một thành phần.
Việc suy giảm nồng độ natri có thể không có triệu chứng ban đầu, do đó, cần tiến hành xét nghiệm thường xuyên. Nên tiến hành xét nghiệm thường xuyên hơn ở những bệnh nhân cao tuổi và xơ gan. Bất cứ phương pháp điều trị bằng thuốc lợi tiểu nào cũng có thể gây ra chứng giảm natri huyết, đôi khi có hậu quả rất nghiêm trọng.
Giảm natri huyết kèm theo giảm thể tích máu có thể là nguyên nhân của tình trạng mất nước và hạ huyết áp tư thế đứng. Sự mất đi đồng thời các ion chlorid có thể dẫn đến nhiễm kiềm chuyển hóa có bù thứ cấp: Tần suất và mức độ ảnh hưởng này là nhẹ.
Kali
Việc kết hợp indapamid với perindopril và amlodipin không ngăn ngừa hạ kali máu khởi phát đặc biệt ở những bệnh nhân tiểu đường hoặc bệnh nhân suy thận. Cũng như tất cả các thuốc hạ huyết áp khác khi phối hợp với thuốc lợi tiểu, kiểm tra thường quy kali huyết tương nên được tiến hành.
Tăng kali huyết tương đã được quan sát ở một số bệnh nhân đã được điều trị với ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, bao gồm perindopril. Các yếu tố nguy cơ làm tăng kali máu bao gồm suy thận, giảm chức năng thận, tuổi (> 70 tuổi), tiểu đường, các biến cố xảy ra đồng thời, đặc biệt là mất nước, mất bù tim cấp, nhiễm toan chuyển hóa và sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid), chế phẩm bổ sung kali và các muối thay thế có chứa kali; hoặc bệnh nhân sử dụng các thuốc khác làm tăng kali huyết thanh (ví dụ heparin, co–trimoxazole được biết đến là trimethoprim/sulfamethoxazole).
Việc sử dụng bổ sung kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các muối thay thế có chứa kali đặc biệt trên bệnh nhân suy thận có thể làm tăng có ý nghĩa nồng độ kali huyết thanh. Tăng kali máu có thể gây ra loạn nhịp nghiêm trọng, đôi khi có thể dẫn đến tử vong. Nếu việc dùng đồng thời các thuốc nói trên được coi là cần thiết thì cần sử dụng thận trọng và thường xuyên theo dõi kali huyết thanh.
Sự mất kali và giảm kali máu là những nguy cơ chính của thuốc lợi tiểu thiazid và các thuốc lợi tiểu giống thiazid. Nguy cơ khởi phát hạ kali máu ( < 3,4mmol/l) cần được phòng ngừa trên những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao như bệnh nhân lớn tuổi và/ hoặc bệnh nhân suy dinh dưỡng có hoặc không điều trị nhiều thuốc, bệnh nhân xơ gan bị phù và cổ trướng, bệnh nhân bị bệnh động mạch vành và bệnh nhân suy tim.
Trong trường hợp này, hạ kali máu làm tăng độc tính tim của các glycosid trợ tim và nguy cơ loạn nhịp.
Các cá thể với khoảng cách QT dài cũng là đối tượng có nguy cơ, cho dù do bẩm sinh hay do dùng thuốc.
Hạ kali máu, cũng như nhịp tim chậm, là yếu tố dẫn đến loạn nhịp tim nghiêm trọng, đặc biệt xoắn đỉnh, có thể đe dọa đến tính mạng.
Kiểm soát kali huyết tương thường xuyên hơn được yêu cầu trong tất cả các trường hợp kể trên. Việc đo kali huyết tương nên được tiến hành trong tuần đầu tiên sau khi bắt đầu điều trị.
Nếu phát hiện mức kali thấp, việc điều chỉnh là cần thiết.
Canxi
Thuốc lợi tiểu thiazid và các thuốc lợi tiểu giống thiazid có thể làm giảm lượng canxi bài tiết qua nước tiểu và làm tăng nhẹ và thoáng qua lượng canxi huyết tương. Tăng canxi máu đáng kể có thể do cường tuyến giáp chưa được phát hiện trước đó. Trong trường hợp này, việc điều trị nên dừng trước khi thăm dò chức năng tuyến giáp.
Tăng huyết áp động mạch thận
Điều trị tăng huyết áp động mạch thận là việc tái tưới máu. Tuy nhiên, ức chế enzym chuyển dạng angiotensin có thể có tác dụng ở những bệnh nhân tăng huyết áp động mạch thận đang đợi phẫu thuật hoặc không thể phẫu thuật.
Nếu Triplixam được kê đơn cho những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ hẹp động mạch thận, điều trị nên được bắt đầu trong bệnh viện với việc theo dõi chức năng thận và kali, do một số bệnh nhân sẽ bị suy thận có hồi phục khi dừng điều trị.
Ho
Ho khan đã được ghi nhận khi sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin. Ho đặc trưng là ho dai dẳng và chấm dứt sau khi ngừng điều trị. Nguyên nhân do dùng thuốc nên được cân nhắc trong triệu chứng này. Nếu việc điều trị bằng một thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin vẫn được ưu tiên, việc tiếp tục điều trị có thể được cân nhắc.
Xơ vữa động mạch
Nguy cơ hạ huyết áp có thể xuất hiện ở tất cả các bệnh nhân nhưng đặc biệt chú ý những bệnh nhân có bệnh thiếu máu cơ tim hoặc thiểu năng tuần hoàn não, với việc điều trị bắt đầu ở liều thấp.
Tăng huyết áp cấp tính
Hiệu quả và độ an toàn của amlodipin trên bệnh nhân tăng huyết áp cấp tính chưa được thiết lập.
Suy tim/Suy giảm chức năng tim
Bệnh nhân suy tim nên được điều trị với sự cẩn trọng.
Trong một nghiên cứu lâu dài, so sánh với giả dược trên những bệnh nhân có suy tim nặng (NYHA độ lll - IV), tác dụng phụ phù phổi được báo cáo cao hơn ở nhóm dùng amlodipin khi so sánh với nhóm giả dược. Các thuốc chẹn kênh canxi, bao gồm amlodipin, nên được sử dụng với sự cẩn trọng trên bệnh nhân suy tim sung huyết, vì chúng có thể làm tăng biến cố tim mạch và tử vong.
Thuốc lợi tiểu thiazid và các thuốc lợi tiểu giống thiazid có thể làm giảm lượng canxi bài tiết qua nước tiểu và làm tăng nhẹ và thoáng qua lượng canxi huyết tương. Tăng canxi máu đáng kể có thể do cường tuyến giáp chưa được phát hiện trước đó. Trong trường hợp này, việc điều trị nên dừng trước khi thăm dò chức năng tuyến giáp.
Trên những bệnh nhân có suy tim nặng (độ IV), điều trị nên được bắt đầu dưới sự giám sát y tế và giảm liều khởi trị. Không nên dừng điều trị với các thuốc chẹn beta trên những bệnh nhân tăng huyết áp có bệnh động mạch vành: Nên phối hợp thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin với thuốc chẹn beta.
Hẹp động mạch chủ và van hai lá/bệnh cơ tim phì đại
Các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin nên được sử dụng thận trọng khi dùng cho các bệnh nhân có tắc nghẽn dòng máu đi ra từ thất trái.
Bệnh nhân tiểu đường
Trên bệnh nhân tiểu đường phụ thuộc insulin (xu hướng tự phát tăng kali), điều trị nên được khởi đầu dưới sự giám sát y tế và với liều thấp. Mức đường huyết nên được theo dõi chặt trên những bệnh nhân tiểu đường trước đó đã được điều trị bằng các thuốc tiểu đường dạng uống hoặc insulin, đặc biệt trong tháng đầu tiên khi điều trị với các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin.
Kiểm soát đường huyết là quan trọng đối với bệnh nhân tiểu đường, đặc biệt khi mức kali thấp.
Chủng tộc
Tương tự các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin khác, tác dụng hạ huyết áp của perindopril có thể kém hiệu quả hơn trên bệnh nhân da đen, có thể là do tỷ lệ hoạt tính renin huyết tương thấp ở quần thể bệnh nhân da đen tăng huyết áp cao hơn.
Phẫu thuật/Gây mê
Rất hiếm khi, các ức chế enzym chuyển dạng angiotensin có thể gây hạ huyết áp trong trường hợp gây mê, đặc biệt khi thuốc gây mê có khả năng hạ huyết áp.
Do đó, việc điều trị ức chế enzym chuyển dạng angiotensin có tác dụng kéo dài như perindopril được khuyến cáo là nên dừng trước khi phẫu thuật khoảng một ngày.
Suy gan
Rất hiếm khi, các ức chế enzym chuyển dạng angiotensin liên quan đến hội chứng bắt đầu bằng chứng vàng da ứ mật và tiến triển thành hoại tử gan bạo phát và (đôi khi) tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa được hiểu rõ. Bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin bị tăng vàng da và tăng đáng kể enzym gan nên ngưng sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin và cần được theo dõi y tế thích hợp.
Thời gian bán thải của amlodipin bị kéo dài và giá trị AUC cao hơn ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan, khuyến cáo liều chưa được thiết lập. Do đó, amlodipin nên được khởi trị tại liều thấp với sự cẩn trọng, cả khi khởi trị cũng như khi tăng liều. Điều chỉnh liều chậm và kiểm soát chặt chẽ có thể được yêu cầu ở những bệnh nhân suy gan nặng.
Hiệu quả của việc kết hợp trong Triplixam chưa được kiểm tra trên bệnh nhân suy gan. Liên quan đến hiệu quả của mỗi thành phần trong phối hợp này, Triplixam chống chỉ định ở bệnh nhân bị suy gan nặng, và thận trọng đối với bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa.
Acid uric
Xu hướng bị bệnh gout có thể tăng ở những bệnh nhân có acid uric máu tăng.
Người lớn tuổi
Nên kiểm tra chức năng thận và mức kali trước khi bắt đầu điều trị.
Liều đầu tiên cần được điều chỉnh theo đáp ứng của mức huyết áp, đặc biệt trong những trường hợp mất nước và điện giải để tránh khởi phát cơn hạ huyết áp đột ngột.
Ở bệnh nhân lớn tuổi nên thận trọng trong việc tăng liều amlodipin.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của Triplixam trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Perindopril và indapamid không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nhưng những phản ứng riêng biệt liên quan đến việc hạ huyết áp có thể xảy ra ở một vài bệnh nhân.
Amlodipin có thể có ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu các bệnh nhân có các triệu chứng chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn, khả năng phản ứng có thể bị suy giảm.
Kết quả là khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị suy giảm. Khuyến cáo thận trọng đặc biệt khi khởi trị.
Thời kỳ mang thai
Perindopril
Bằng chứng dịch tễ liên quan đến nguy cơ gây quái thai sau khi sử dụng các chất ức chế enzym chuyển dạng angiotensin trong thai kỳ đầu chưa đi đến kết luận, tuy nhiên một sự tăng nhẹ nguy cơ là không thể loại trừ. Trừ khi việc tiếp tục sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin được coi là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được chuyển sang điều trị bằng thuốc chống tăng huyết áp khác đã thiết lập được dữ liệu an toàn cho việc sử dụng khi mang thai. Khi đã được chẩn đoán có thai, điều trị với thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin nên dừng lại ngay lập tức, và nếu có thể, bắt đầu bằng trị liệu khác thay thế.
Việc sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin không được khuyến cáo trong thai kỳ đầu. Việc sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin là chống chỉ định trong thai kỳ thứ hai và thứ ba.
Việc sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin trong thai kỳ thứ hai và thứ ba được biết đến gây ra nhiễm độc thai nhi (suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm xương hóa hộp sọ) và độc tính sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu).
Trong trường hợp đã sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin trong thai kỳ thứ hai, khuyến cáo siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ.
Trẻ sơ sinh có mẹ đã sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin cần phải được theo dõi chặt chẽ việc hạ huyết áp.
Indapamid
Chưa có hoặc có dữ liệu giới hạn (ít hơn 300 phụ nữ mang thai) từ việc sử dụng indapamid ở phụ nữ mang thai. Kéo dài việc sử dụng thiazid trong suốt thai kỳ thứ ba có thể làm giảm thể tích huyết tương của mẹ cũng như lưu lượng máu tử cung - nhau thai, có thể gây thiếu máu nhau thai cục bộ và chậm phát triển. Hơn nữa, một số trường hợp hiếm gặp của hạ đường máu và giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh đã được báo cáo sau tiếp xúc ngắn hạn.
Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác dụng có hại trực tiếp và gián tiếp tới độc tính sinh sản.
Amlodipin
Độ an toàn của amlodipin trong thai kỳ của người chưa được thiết lập. Trong các nghiên cứu trên động vật, độc tính sinh sản đã được quan sát ở liều cao.
Thời kỳ cho con bú
Triplixam được chống chỉ định trong thời kỳ cho con bú.
Perindopril
Do không có dữ liệu liên quan đến việc sử dụng perindopril trong quá trình cho con bú, perindopril không được khuyến cáo và ưu tiên các điều trị thay thế với với hồ sơ an toàn đã được thiết lập trong quá trình cho con bú, đặc biệt khi cho bú trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non.
Indapamid
Không có đủ thông tin về sự bài tiết của indapamid/các chất chuyển hóa vào sữa mẹ.
Quá mẫn với các thuốc dẫn xuất của sulfonamide và hạ kali máu có thể xảy ra. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. Indapamid liên hệ mật thiết với các thuốc lợi tiểu thiazid có liên quan tới sự giảm hoặc thậm chí ức chế tiết sữa trong thời gian cho con bú.
Amlodipin
Amlodipin chưa được biết đến có khả năng bài tiết qua sữa mẹ hay không.
Khả năng sinh sản
Chung cho perindopril và indapamid
Các nghiên cứu về độc tính sinh sản không đưa ra bằng chứng nào về ảnh hưởng trên khả năng sinh sản ở chuột cái và chuột đực. Không có ảnh hưởng nào trên khả năng sinh sản trên người được ước tính.
Amlodipin
Thay đổi có hồi phục về sinh hóa ở đầu tinh trùng đã được báo cáo trên một số bệnh nhân được điều trị với thuốc chẹn kênh canxi. Không đủ dữ liệu lâm sàng liên quan đến khả năng ảnh hưởng của amlodipin trên khả năng sinh sản. Ở một nghiên cứu trên chuột, các phản ứng bất lợi được ghi nhận trên khả năng sinh sản của chuột đực.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

