

Thuốc Transamin Capsules 250 mg Daiichi-Sankyo điều trị chảy máu 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc cầm máu |
| Hoạt chất | Acid tranexamic |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | OLIC (THAILAND) LIMITED |
| Nước sản xuất | Thái lan |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 250 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Transamin Capsules 250mg Daiichi-Sankyo chứa hoạt chất Acid Tranexamic, được dùng trong điều trị xu hướng chảy máu do tăng tiêu fibrin toàn thân hoặc tăng tiêu fibrin tại chỗ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid tranexamic | 250 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Transamin Capsules 250mg:
Xu hướng chảy máu do tăng tiêu fibrin toàn thân trong những trường hợp sau:
- Bệnh bạch cầu.
- Thiếu máu bất sản.
- Ban xuất huyết.
- Chảy máu bất thường trong hoặc sau phẫu thuật.
Chảy máu bất thường do tăng tiêu fibrin tại chỗ trong những trường hợp sau:
- Chảy máu phổi.
- Chảy máu cam.
- Chảy máu âm đạo.
- Chảy máu thận.
- Chảy máu bất thường trong hoặc sau phẫu thuật tuyến tiền liệt.
Chống chỉ định
- Những bệnh nhân có huyết khối (Xem phần "Tương tác thuốc").
- Những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
|
Chỉ định |
Liều dùng |
| Bệnh bạch cầu |
Liều cho người lớn đường uống: 750 tới 2000mg Tranexamic acid/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần. Cần điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. |
|
Thiếu máu bất sản |
Liều dùng cho người lớn đường uống là 750 tới 2000mg Tranexamic acid/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần. Cần điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. |
| Ban xuất huyết |
Liều dùng cho người lớn đường uống là 750 tới 2000mg Tranexamic acid/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần. Cần điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. |
|
Chảy máu bất thườngtrong hoặc sau phẫu thuật |
Liều dùng cho người lớn đường uống là 750 tới 2000mg Tranexamic acid/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần. Cần điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. |
| Chảy máu phổi |
Liều dùng cho người lớn đường uống là 750 tới 2000mg Tranexamic acid/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần. Cần điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. |
|
Chảy máu cam |
Liều dùng cho người lớn đường uống là 750 tới 2000mg Tranexamic acid/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần. Cần điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. |
| Chảy máu âm đạo |
Liều dùng cho người lớn đường uống là 750 tới 2000mg Tranexamic acid/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần. Cần điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. |
|
Chảy máu thận |
Liều dùng cho người lớn đường uống là 750 tới 2000mg Tranexamic acid/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần. Cần điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. |
| Chảy máu bất thường trong hoặc sau khi phẫu thuật tuyến tiền liệt |
Liều dùng cho người lớn đường uống là 750 tới 2000mg Tranexamic acid/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần. Cần điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. |
Tác dụng phụ
- Các phản ứng có hại thường xuyên nhất được báo cáo trong tổng số 2,954 bệnh nhân là chán ăn 0.61% (18 trường hợp), buồn nôn 0.41 % (12 trường hợp), nôn 0.20% (6 trường hợp), ợ nóng 0.17% (5 trường hợp), ngứa 0.07% (2 trường hợp), và phát ban 0.07% (2 trường hợp).
- Các phản ứng có hại có ý nghĩa lâm sàng (tần suất chưa biếtGhichú).
**Co giật: hiện tượng co giật đã được ghi nhận ở bệnh nhân thẩm tách máu. Cần theo dõi kỹ các bệnh nhân, và thực hiện các biện pháp thích hợp, như ngừng điều trị khi cần nếu quan sát thấy bất thường. Các phản ứng có hại khác
- Các phản ứng có hại sau có thể xảy ra. Cần theo dõi kỹ các bệnh nhân, và thực hiện các biện pháp thích hợp, như ngừng điều trị khi cần nếu quan sát thấy bất thường.
|
0.1% đến < 1% |
< 0.1% | |
| Mẫn cảm |
Ngứa, phát ban,... |
|
|
Dạ dày-ruột |
Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ợ nóng | |
| Khác |
Buồn ngủ |
(Ghi chú):
- Chưa rõ tần suất của các phản ứng có hại dựa trên các báo cáo tự phát.
Xin thông báo với bác sĩ những phản ứng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Chống chỉ định dùng phối hợp thuốc (Transamin không được sử dụng phối hợp với các thuốc sau):
|
Thuốc |
Biểu hiện, triệu chứng và điều trị |
Cơ chế và yếu tố nguy cơ |
|
Thrombin |
Điều trị phối hợp có thể gây ra xu hướng huyết khối |
Điều trị phối hợp có thể làm tăng xu hướng dẫn tới huyết khối do tính chất tạo cục máu đông của thuốc |
Thận trọng khi dùng phối hợp thuốc (Transamin cần được sử dụng thận trọng khi dùng phối hợp với các thuốc sau):
|
Thuốc |
Biểu hiện, triệu chứng và điều trị | Cơ chế và yếu tố nguy cơ |
| Estrogen và các thuốc cầm máu khác, thuốc gây đông máu (hemocoagulase) | Điều trị phối hợp với liều cao có thể gây ra xu hướng huyết khối |
Do thuốc có hoạt tính kháng plasmin, các sợi fibrin hình thành bởi thuốc gây đông máu có thể vẫn còn tồn tại trong mạch máu trong thời gian dài, có thể dẫn đến tình trạng huyết khối. |
|
Batroxobin |
Điều trị phối hợp có thể gây ra nghẽn mạch huyết khối | Transamin ức chế sự phân hủy hợp chất cao phân tử sợi huyết desA sinh ra bởi batroxobin. |
| Các yếu tố gây đông (ví dụ eptacog-alfa) | Sự đông máu có thể được kích hoạt thêm tại vị trí tăng phân hủy fibrin tại chỗ, như khoang miệng. |
Các yếu tố gây đông có tác dụng cầm máu bằng cách hoạt hóa hệ thống làm đông, trong khi acid tranexamic có tác dụng cầm máu bởi ức chế hệ thống phân hủy fibrin. |
Quá liều và xử trí
Làm gì khi quá liều?
- Chưa có thông báo về trường hợp quá liều acid tranexamic.
- Những triệu chứng quá liều có thể là: buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp tư thế đứng. Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic.
- Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả hai trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Những bệnh nhân có huyết khối (huyết khối não, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch huyết khối, v.v) và ở những bệnh nhân huyết khối có thể xảy ra (nó có thể ổn định huyết khối).
- Những bệnh nhân có bệnh đông máu do dùng thuốc (đồng thời sử dụng với heparin, v.v.) (nó có thể ổn định huyết khối).
- Những bệnh nhân hậu phẫu, bệnh nhân nằm bất động và bệnh nhân đang được băng bó cầm máu.
- (Chứng huyết khối tĩnh mạch có thể xảy ra, và Transamin có thể ổn định huyết khối. Có báo cáo về tắc mạch phổi liên quan đến thay đổi tư thế nằm hoặc tháo băng cầm máu).
- Những bệnh nhân suy thận (có thể tăng nồng độ máu).
- Những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc.
- Acid Tranexamic cần được sử dụng thận trọng khi dùng kèm với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn.
- Vì người cao tuổi có chức năng sinh lý giảm, nên có những biện pháp giảm liều có giám sát một cách thận trọng.
- Chưa có dữ liệu về an toàn.
- Đã có những báo cáo về những sự thay đổi về võng mạc khi những liều lớn được áp dụng cho chó trong thời gian dài.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Kinh nghiệm lâm sàng từ việc điều trị cho phụ nữ có thai còn hạn chế, cho đến nay các dữ liệu lâm sàng và nghiên cứu cho thấy không có nguy cơ gia tăng. Vì các dữ liệu còn hạn chế, nên việc sử dụng cho phụ nữ có thai chỉ được phép khi được chỉ định một cách chặt chẽ và khi các biện pháp điều trị khác không thực hiện được.
Thời kỳ cho con bú:
- Transamin đi vào sữa mẹ nhưng nguy cơ về tác dụng phụ trên trẻ em vẫn chưa chắc chắn ở liều dùng thông thường, nên có thể sử dụng liều dùng thông thường cho phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Rất hiếm trường hợp buồn ngủ xảy ra, tuy nhiên, vì an toàn, hãy cẩn trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

