

Thuốc Transamin Tablets Daiichi-Sankyo điều trị chảy máu 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc cầm máu |
| Hoạt chất | Acid tranexamic |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | OLIC (THAILAND) LIMITED |
| Nước sản xuất | Thái lan |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Transamin Tablets Daiichi-Sankyo (hộp 100 viên) chứa hoạt chất Acid Tranexamic, là thuốc kê đơn chuyên dùng để cầm máu và điều trị các trường hợp xuất huyết do tăng tiêu sợi huyết.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid tranexamic | 500 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Transamin Tablets:
- Xu hướng chảy máu được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin (bệnh bạch huyết, thiếu máu không tái tạo, ban xuất huyết, v.v, và chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu thuật).
- Chảy máu bất thường được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin tại chỗ (chảy máu ở phổi, mũi, bộ phận sinh dục, hoặc thận hoặc chảy máu bất thường trong khi hoặc sau phẫu thuật tuyến tiền liệt).
- Rong kinh.
Chống chỉ định
- Những bệnh nhân có huyết khối (Xem phần "Tương tác thuốc").
- Những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- Đối với người lớn thông thường cho uống 750mg đến 2000mg acid tranexamic mỗi ngày chia làm ba hoặc bốn lần.
- Liều có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào tuổi và các triệu chứng của bệnh nhân.
|
(Thuốc) |
(Liều một ngày)* |
|
Viên nén Transamin 500mg |
2 - 4 viên |
- * Chia ra làm ba hoặc bốn lần.
- Trong chỉ định rong kinh, liều khuyến cáo cho người lớn là 1g (2 viên nén) ngày 3 lần trong ngày bắt đầu từ ngày đầu tiên của giai đoạn những ngày ra nhiều.
Tác dụng phụ
- Các phản ứng có hại thường xuyên nhất được báo cáo trong tổng số 2,954 bệnh nhân là chán ăn 0.61% (18 trường hợp), buồn nôn 0.41 % (12 trường hợp), nôn 0.20% (6 trường hợp), ợ nóng 0.17% (5 trường hợp), ngứa 0.07% (2 trường hợp), và phát ban 0.07% (2 trường hợp).
- Các phản ứng có hại có ý nghĩa lâm sàng (tần suất chưa biếtGhichú).
**Co giật: hiện tượng co giật đã được ghi nhận ở bệnh nhân thẩm tách máu. Cần theo dõi kỹ các bệnh nhân, và thực hiện các biện pháp thích hợp, như ngừng điều trị khi cần nếu quan sát thấy bất thường. Các phản ứng có hại khác
- Các phản ứng có hại sau có thể xảy ra. Cần theo dõi kỹ các bệnh nhân, và thực hiện các biện pháp thích hợp, như ngừng điều trị khi cần nếu quan sát thấy bất thường.
|
0.1% đến < 1% |
< 0.1% | |
| Mẫn cảm |
Ngứa, phát ban,... |
|
|
Dạ dày-ruột |
Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ợ nóng | |
| Khác |
Buồn ngủ |
(Ghi chú):
- Chưa rõ tần suất của các phản ứng có hại dựa trên các báo cáo tự phát.
Xin thông báo với bác sĩ những phản ứng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Chống chỉ định dùng phối hợp thuốc (Transamin không được sử dụng phối hợp với các thuốc sau):
|
Thuốc |
Biểu hiện, triệu chứng và điều trị |
Cơ chế và yếu tố nguy cơ |
|
Thrombin |
Điều trị phối hợp có thể gây ra xu hướng huyết khối |
Điều trị phối hợp có thể làm tăng xu hướng dẫn tới huyết khối do tính chất tạo cục máu đông của thuốc |
Thận trọng khi dùng phối hợp thuốc (Transamin cần được sử dụng thận trọng khi dùng phối hợp với các thuốc sau):
|
Thuốc |
Biểu hiện, triệu chứng và điều trị |
Cơ chế và yếu tố nguy cơ |
|
Thuốc gây đông máu (hemocoagulase) |
Điều trị phối hợp với liều cao có thể gây ra xu hướng huyết khối | Do thuốc có hoạt tính kháng plasmin, các sợi fibrin hình thành bởi thuốc gây đông máu có thể vẫn còn tồn tại trong mạch máu trong thời gian dài, có thể dẫn đến tình trạng huyết khối. |
| Batroxobin | Điều trị phối hợp có thể gây ra nghẽn mạch huyết khối |
Transamin ức chế sự phân hủy hợp chất cao phân tử sợi huyết desA sinh ra bởi batroxobin |
|
Các yếu tố gây đông (ví dụ eptacog-alfa) |
Sự đông máu có thể được kích hoạt thêm tại vị trí tăng phân hủy fibrin tại chỗ, như khoang miệng. |
Các yếu tố gây đông có tác dụng cầm máu bằng cách hoạt hóa hệ thống làm đông, trong khi acid tranexamic có tác dụng cầm máu bởi ức chế hệ thống phân hủy fibrin |
Quá liều và xử trí
Làm gì khi quá liều?
- Chưa có thông báo về trường hợp quá liều acid tranexamic.
- Những triệu chứng quá liều có thể là: buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp tư thế đứng. Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic.
- Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả hai trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Những bệnh nhân có huyết khối (huyết khối não, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch huyết khối, v.v) và ở những bệnh nhân huyết khối có thể xảy ra (nó có thể ổn định huyết khối).
- Những bệnh nhân có bệnh đông máu do dùng thuốc (đồng thời sử dụng với heparin, v.v.) (nó có thể ổn định huyết khối).
- Những bệnh nhân hậu phẫu, bệnh nhân nằm bất động và bệnh nhân đang được băng bó cầm máu.
- (Chứng huyết khối tĩnh mạch có thể xảy ra, và Transamin có thể ổn định huyết khối. Có báo cáo về tắc mạch phổi liên quan đến thay đổi tư thế nằm hoặc tháo băng cầm máu).
- Những bệnh nhân suy thận (có thể tăng nồng độ máu).
- Những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc.
- Acid Tranexamic cần được sử dụng thận trọng khi dùng kèm với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn.
- Vì người cao tuổi có chức năng sinh lý giảm, nên có những biện pháp giảm liều có giám sát một cách thận trọng.
- Chưa có dữ liệu về an toàn.
- Đã có những báo cáo về những sự thay đổi về võng mạc khi những liều lớn được áp dụng cho chó trong thời gian dài.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chưa có dữ liệu về an toàn.
- Acid Tranexamic tiết vào sữa mẹ với nồng độ bằng 1/100 nồng độ tương ứng trong huyết thanh.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Rất hiếm trường hợp buồn ngủ xảy ra, tuy nhiên, vì an toàn, hãy cẩn trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

