

Thuốc Transamin Injection Daiichi-Sankyo điều trị bệnh bạch huyết hộp 10 ống
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc cầm máu |
| Hoạt chất | Acid tranexamic |
| Quy cách | Hộp 10 ống x 5ml |
| Nhà sản xuất | OLIC (THAILAND) LIMITED |
| Nước sản xuất | Thái lan |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Hạn dùng | 60 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 250 mg/5 ml |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Transamin Injection 250mg/5ml (hộp 10 ống) của Daiichi-Sankyo là thuốc tiêm cầm máu chứa hoạt chất chính là Acid tranexamic, có tác dụng ức chế phân hủy sợi fibrin để kiểm soát các tình trạng xuất huyết bất thường
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid tranexamic | 250 mg/5 ml |
Chỉ định
Chỉ định chính của Transamin Injection:
- Xu hướng chảy máu được coi là liên quan tới tăng tiêu fibrin:
- Bệnh bạch huyết
- Thiếu máu không tái tạo
- Ban xuất huyết
- Chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu thuật
- Chảy máu bất thường được coi là liên quan tới tăng tiêu fibrin tại chỗ:
- Chảy máu ở phổi
- Chảy máu ở mũi
- Chảy máu ở bộ phận sinh dục
- Chảy máu ở thận
- Chảy máu bất thường trong khi hoặc sau phẫu thuật tuyến tiền liệt
Chống chỉ định
- Bệnh nhân đang sử dụng thrombin.
- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Liều dùng:
Bệnh bạch huyết
- Đối với người lớn thông thường, dùng 250 - 500 mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần.
Thiếu máu không tái tạo
- Đối với người lớn thông thường, dùng 250 - 500 mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần.
Ban xuất huyết
- Đối với người lớn thông thường, dùng 250 - 500 mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần.
Chảy máu bất thường được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin tại chỗ
- Có thể dùng 500 - 1000 mg tiêm tĩnh mạch hoặc 500 - 2500 mg tiêm truyền nhỏ giọt mỗi lần theo yêu cầu trong khi hoặc sau khi phẫu thuật.
Chảy máu ở phổi
- Đối với người lớn thông thường, dùng 250 - 500 mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần.
Chảy máu ở mũi
- Đối với người lớn thông thường, dùng 250 - 500 mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần.
Chảy máu ở bộ phận sinh dục
- Đối với người lớn thông thường, dùng 250 - 500 mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần.
Chảy máu ở thận
- Đối với người lớn thông thường, dùng 250 - 500 mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần.
Chảy máu bất thường trong khi hoặc sau phẫu thuật tuyến tiền liệt
- Có thể dùng 500 - 1000 mg tiêm tĩnh mạch hoặc 500 - 2500 mg tiêm truyền nhỏ giọt mỗi lần theo yêu cầu trong khi hoặc sau khi phẫu thuật.
Tác dụng phụ
- Khi sử dụng thuốc Transamin Injection 250 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Dị ứng: Ngứa, phát ban.
- Tiêu hoá: Chán ăn, tiêu chảy.
- Khác: Buồn ngủ, đau đầu.
Không rõ tần suất
- Mắt: Mù màu thoáng qua (tiêm tĩnh mạch).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Chống chỉ định dùng phối hợp Transamin với Thrombin vì có thể gây ra xu hướng huyết khối.
- Thận trọng khi dùng phối hợp Transamin với các thuốc sau: Thuốc gây đông máu, Batroxobin, các yếu tố gây đông (ví dụ eptacog-alfa).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi quá liều?
- Chưa có thông báo về trường hợp quá liều acid tranexamic. Những triệu chứng quá liều có thể là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp tư thế đứng.
- Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic. Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả hai trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Những bệnh nhân có huyết khối (huyết khối não, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch huyết khối...) và ở những bệnh nhân huyết khối có thể xảy ra (nó có thể ổn định huyết khối).
- Những bệnh nhân có bệnh đông máu do dùng thuốc (đồng thời sử dụng với heparin...) (nó có thể ổn định huyết khối).
- Những bệnh nhân hậu phẫu, bệnh nhân nằm bất động và bệnh nhân đang được băng bó cầm máu (chứng huyết khối tĩnh mạch có thể xảy ra và Transamin có thể ổn định huyết khối. Có báo cáo về tắc mạch phổi liên quan đến thay đổi tư thế nằm hoặc tháo băng cầm máu).
- Giảm liều ở bệnh nhân suy thận nặng.
- Những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Kinh nghiệm lâm sàng từ việc điều trị bằng acid tranexamic trên phụ nữ có thai còn rất hạn chế, cho đến nay những dữ liệu thực nghiệm hoặc lâm sàng cho thấy không tăng nguy cơ khi dùng thuốc. Tài liệu sử dụng acid tranexamic cho người mang thai có rất ít, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng cách điều trị khác.
Thời kỳ cho con bú:
- Transamin tiết vào sữa mẹ nhưng nguy cơ về tác dụng phụ trên trẻ nhỏ không chắc có thể xảy ra ở liều bình thường. Vì vậy có thể sử dụng liều thông thường ở phụ nữ cho con bú khi cần thiết.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Rất hiếm trường hợp buồn ngủ xảy ra. Tuy nhiên, vì an toàn, hãy cẩn trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

