

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Tramagesic Resantis giảm đau nặng đến trung bình 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau hạ sốt |
| Hoạt chất | Paracetamol, Tramadol hydrochloride |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Resantis Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 325mg/37.5mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Tramagesic, điều trị và phổi hợp tramadol và paracetamol (Hộp 3 vỉ x 10 viên) được chỉ định điều trị và phổi hợp tramadol và paracetamol được chỉ định là thuốc giảm đau bước II trong thang đo đau của WHO. Giảm đau trong những trường hợp đau nặng hoặc trung bình. Những trường hợp đau khi các thuốc giảm đau khác không hiệu quả hoặc bị chống chỉ định.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Paracetamol, Tramadol hydrochloride | 325 mg / 37.5 mg |
Chỉ định
- Giảm đau trong những trường hợp đau nặng hoặc trung bình.
- Những trường hợp đau khi các thuốc giảm đau khác không hiệu quả hoặc bị chống chỉ định.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc opioid.
- Các trường hợp ngộ độc cấp do rượu, ma túy, thuốc ngủ, thuốc giảm đau trung ương, thuốc opioid và các thuốc hướng thần.
- Suy hô hấp nặng, suy gan nặng.
- Phụ nữ đang cho con bú.
- Bệnh nhân động kinh không được điều trị.
- Bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc IMAO trong vòng 2 tuần trước khi dùng thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Sử dụng bằng đường uống.
Liều dùng:
- Bắt đầu cho Tramagesic với liều thấp nhất có tác dụng, không cho dùng thường xuyên, dài ngày. Không ngưng thuốc đột ngột mà phải giảm liều dần. Bằng không, bệnh nhân có thể bị hội chứng cai thuốc với biểu hiện: hốt hoảng, run, vã mồ hôi, dựng lông, ói, ỉa chảy, mất ngủ.
- Uống 1 - 2 viên mỗi lần cách nhau 4 đến 6 giờ, khi cần có thể lên đến tối đa 8 viên một ngày.
- Hiệu quả và độ an toàn của thuốc ở trẻ dưới 12 tuổi chưa được thiết lập. Do vậy, không khuyến cáo dùng thuốc ở lứa tuổi này.
- Không có sự khác biệt nào về độ an toàn hay tính chất dược động học giữa người già trên 65 tuổi và những người ít tuổi hơn.
- Khoảng cách tối thiểu giữa 2 lần dùng thuốc là 6 giờ do thời gian bán thải của tramadol tăng.
- Nên kéo dài khoảng thời gian dùng thuốc tùy thuộc theo tình trạng của bệnh nhân.
Tác dụng phụ
Liên quan đến tramadol:
- Khi dùng liều cao tramadol, có tất cả những bất lợi của morphin, kể cả suy giảm hô hấp và lệ thuộc thuốc.
- Toàn thân: Khó chịu.
- Tim mạch: Giãn mạch (hạ huyết áp).
- Hệ thần kinh: Lo lắng, bồn chồn, lú lẫn, rối loạn phối hợp, sảng khoái, căng thẳng thần kinh, rối loạn giấc ngủ.
- Hệ tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, đau bụng, chán ăn, trướng bụng, táo bón.
- Hệ cơ xương: Tăng trương lực.
- Da: Phát ban.
- Cơ quan cảm giác: Rối loạn sự nhìn.
- Hệ tiết niệu-sinh dục: Triệu chứng tiền mãn kinh, đái dát, bí đái.
- Toàn thân: Dị ứng, sốc phản vệ, có xu hướng nghiện, giảm cân.
- Tim mạch: Hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, tim đập nhanh.
- Hệ thần kinh: Dáng đi bất thường, mất trí nhớ, rối loạn nhận thức, trầm cảm, khó tập trung, ảo giác, dị cảm, co giật, run.
- Hô hấp: Khó thở.
- Da: Hội chứng Stevens-Jonson, viêm da biểu bì hoại tử nhiễm độc, mày đay, phỏng nước.
- Cơ quan cảm giác: Loạn vị giác.
- Hệ tiết niệu-sinh dục: Khó tiểu tiện, rối loạn kinh nguyệt.
- Có một số tác dụng không mong muốn không tìm thấy có mối liên quan đến việc sử dụng tramadol.
- Tim mạch: Rối loạn điện tim và huyết áp, nhồi máu cơ tim, ngoại tâm thu, phù phổi, đôi khi tăng huyết áp.
- Hệ thần kinh: Cơn đau nửa đầu, rối loạn giọng nói, hội chứng serotonin (gồm sốt, kích thích, rét run).
- Đường tiêu hóa: Chảy máu đường tiêu hóa, viêm gan, viêm miệng.
- Các chỉ số xét nghiệm: Tăng creatinin, tăng enzym gan, giảm hemoglobin, protein niệu.
- Cơ quan cảm giác: Đục thủy tinh thể, điếc, ù tai.
- Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu. Có thể gây suy gan (do hủy tế bào gan) khi dùng liều cao kéo dài.
- Da: Ban.
- Dạ dày-ruột: Buồn nôn, nôn.
- Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
- Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
- Phản ứng quá mẫn.
Tương tác thuốc
- Carbamazepin làm giảm hoạt tính giảm đau của tramadol do làm giảm nồng độ trong huyết thanh.
- Không được phối hợp với các chất ức chế CYP2D6 như quinidin, fluoxetin paroxetin và aminotriptytin và chất ức chế CYP3A4, vì có thể làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính và tăng tác dụng của tramadol.
- Thuốc làm kéo dài thời gian prothrombin, khi phối hợp với warfarin cần thường xuyên kiểm tra thời gian prothrombin.
- Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất inoandion.
- Rượu làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan; tăng tác dụng an thần của thuốc giảm đau opioid, do đó tác động lên sự tỉnh táo và có thể làm cho việc lái xe và việc sử dụng máy móc trở nên nguy hiểm.
- Các thuốc chủ vận/ đối kháng với morphin (buprenorphin. nalbuphin. pentazocin) làm giảm tác dụng giảm đau của tramadol do phong bế cạnh tranh các thụ thể với nguy cơ xảy ra hội chứng cai thuốc.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Dấu hiệu ngộ độc đầu tiên có thể là suy hô hấp và co giật.
- Tramadol dùng quá liều có thể gây suy hô hấp, hôn mê, co giật, ngưng tim và tử vong.
- Paracetamol dùng quá liều có thể gây tổn thương gan với các triệu chứng sớm như chán ăn, buồn nôn, nôn, khó chịu, nhợt nhạt, toát mồ hôi. Các triệu chứng nhiễm độc gan có thể xuất hiện sau sau 48 - 72 giờ.
- Hiện nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Giải độc bằng naloxon và lọc máu không có hiệu quả.
- Trước hết phải đảm bảo thông khí tốt và chống co giật bằng thuốc ngủ nhóm barbiturat hoặc dẫn xuất benzodiazepin.
- Gây nôn để giảm hấp thu. Cho uống than hoạt để tăng hấp phụ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SIS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
- Ở liều điều trị, thuốc có thể gây cơn co giật, do vậy phải thận trọng ở người có tiền sử động kinh hoặc phối hợp với thuốc ức chế MAO, thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng, thuốc an thần.
- Bệnh nhân có tiền sử sốc phản vệ với codein hoặc thuốc opioid khác.
- Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử lệ thuộc opioid.
- Dùng liều cao hoặc dùng kết hợp với thuốc gây mê, rượu có thể gây suy hô hấp.
- Cần theo dõi trạng thái tâm thần các bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ hoặc bị chấn thương vùng đầu.
- Cần phải giảm liều Tramagesic ở bệnh nhân đang dùng thuốc an thần, người có chức năng gan, thận giảm.
- Nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Tramadol không được sử dụng trong suốt thời kỳ mang thai.
- Tramadol và các chất chuyển hóa của nó có bài tiết trong sữa mẹ, không nên dùng khi cho trẻ bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không dùng thuốc khi lái xe hay vận hành máy móc vì thuốc làm giảm sự tỉnh táo.
Ngày cập nhật: 16/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

