

Thuốc Toxaxine Inj. 250 mg Dai Han Pharm điều trị và phòng ngừa chảy máu hộp 10 ống
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc cầm máu |
| Hoạt chất | Acid tranexamic |
| Quy cách | Hộp 10 ống x 5ml |
| Nhà sản xuất | Dai Han Pharm. Co., Ltd. |
| Nước sản xuất | Hàn Quốc |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 250 mg/5 ml |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Toxaxine Inj. 250mg do Dai Han Pharm (Hàn Quốc) sản xuất là thuốc tiêm có hoạt chất chính là Acid tranexamic 250mg/5ml, dùng để điều trị và phòng ngừa chảy máu do tăng tiêu hủy fibrin.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid tranexamic | 250 mg/5 ml |
Chỉ định
Chỉ định chính của Toxaxine Inj. 250mg:
- Acid tranexamic dùng để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin:
-
- Phân hủy tại chỗ. Dùng thời gian ngắn để phòng và điều trị ở người bệnh có nguy cơ cao chảy máu trong và sau khi phẫu thuật (cắt bỏ tuyến tiền liệt, cắt bỏ phần cổ tử cung, nhổ răng ở người hemophili, đái ra máu, rong kinh, chống máu cam…).
- Phân hủy fibrin toàn thân: Biến chứng chảy máu do liệu pháp tiêu huyết khối.
- Phù mạch di truyền.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với acid tranexamic.
- Có tiền sử mắc bệnh huyết khối.
- Trường hợp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, chảy máu hệ thần kinh trung ương và chảy máu dưới màng nhện hoặc những trường hợp chảy máu não khác.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Acid tranexamic dùng bằng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Liều dùng:
- Người lớn: 250 – 500 mg tranexamic acid/ngày x 1 – 2 lần/ngày tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
- Đối với xuất huyết trong và sau khi phẫu thuật, nếu cần thiết, một liều duy nhất 500 – 1000 mg (1 – 2 ống) được tiêm tĩnh mạch hoặc 500 – 2500 mg (1 – 5 ống) được quản lý bởi tiêm tĩnh mạch nhỏ giọt.
- Liều lượng có thể tăng hoặc giảm theo tuổi và triệu chứng. Tiêm tĩnh mạch chậm, không được nhanh hơn 1 ml/phút.
- Những người suy thận nặng, cần phải điều chỉnh liều dùng của acid tranexamic dựa trên nồng độ creatinin trong huyết tương (SCC) như sau:
- SCC: 120 – 250 micromol/lít: 10 mg/kg, 2 lần mỗi ngày tiêm tĩnh mạch.
- SCC: 250 – 500 micromol/lít: 10 mg/kg, mỗi ngày 1 lần tiêm tĩnh mạch.
- SCC > 500 micromol/lít: 5 mg/kg, mỗi ngày 1 lần hoặc 10 mg/kg, 1 lần mỗi 48h tiêm tĩnh mạch.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Rối loạn tiêu hóa có liên quan đến liều dùng: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
- Toàn thân: Chóng mặt.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Tuần hoàn: Hạ huyết áp sau khi tiêm tĩnh mạch.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Mắt: Thay đổi nhận thức màu.
- Da: Ngứa và phát ban da.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Không nên dùng đồng thời acid tranexamic với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn.
- Thận trọng khi dùng đồng thời acid tranexamic với các thuốc cầm máu khác.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có thông báo về trường hợp quá liều acid tranexamic. Những triệu chứng quá liều có thể là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/ hoặc hạ huyết áp tư thế đứng.
- Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic. Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả 2 trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Người suy thận: Do có nguy cơ tích lũy acid tranexamic.
- Người bị huyết niệu từ đường tiết niệu trên, có nguy cơ bị tắc trong thận.
- Người có tiền sử huyết khối không nên dùng acid tranexamic trừ khi cùng được điều trị bằng thuốc chống đông. Chảy máu do đông máu rải rác nội mạch không được điều trị bằng thuốc chống phân hủy fibrin trừ khi bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế phân hủy fibrin. Trong trường hợp phân hủy fibrin có liên quan tới sự tăng đông máu trong mạch (hội chứng tiêu hoặc phân hủy fibrin), cần phải thêm chất chống đông như heparin với liều lượng đã được cân nhắc cẩn thận.
- Xem xét sự cần thiết phải dùng chất kháng thrombin III cho những người bệnh có tiêu thụ những yếu tố đông máu, nếu không, sự thiếu hụt chất kháng thrombin III có thể cản trở tác dụng của heparin.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không nên dùng acid tranexamic trong những tháng đầu thai kỳ, vì đã có thông báo về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm. Kinh nghiệm lâm sàng về điều trị bằng acid tranexamic cho người mang thai còn rất hạn chế, cho đến nay dữ liệu thực nghiệm hoặc lâm sàng cho thấy không tăng nguy cơ khi dùng thuốc.
- Tài liệu về dùng acid tranexamic cho người mang thai có rất ít, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng cách điều trị khác.
Thời kỳ cho con bú
- Nồng độ trong sữa là khoảng 1% nồng độ thuốc trong máu toàn phần. Do đó đề nghị không cho con bú trong thời gian sử dụng thuốc này.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

