verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXHàn QuốcHàn Quốc

Thuốc Toxaxine 500 mg Inj. Dai Han Pharm điều trị và phòng ngừa chảy máu hộp 10 ống

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc cầm máu
Hoạt chấtAcid tranexamic
Quy cáchHộp 10 ống x 5ml
Nhà sản xuấtDai Han Pharm. Co., Ltd.
Nước sản xuấtHàn Quốc
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng500 mg/5 ml

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Toxaxine 500mg Inj. là thuốc tiêm tĩnh mạch chứa hoạt chất Acid Tranexamic 500mg/5ml do Daihan Pharm (Hàn Quốc) sản xuất, dùng để điều trị và phòng ngừa các tình trạng chảy máu.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Acid tranexamic 500 mg/5 ml

Chỉ định

Chỉ định chính của Toxaxine 500mg Inj.:

  • Acid tranexamic dùng để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin:
    • Phân hủy tại chỗ. Dùng thời gian ngắn để phòng và điều trị ở người bệnh có nguy cơ cao chảy máu trong và sau khi phẫu thuật (cắt bỏ tuyến tiền liệt, cắt bỏ phần cổ tử cung, nhổ răng ở người hemophili, đái ra máu, rong kinh, chống máu cam…).
    • Phân hủy fibrin toàn thân: Biến chứng chảy máu do liệu pháp tiêu huyết khối.
    • Phù mạch di truyền.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với acid tranexamic.
  • Có tiền sử mắc bệnh huyết khối.
  • Trường hợp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, chảy máu hệ thần kinh trung ương và chảy máu dưới màng nhện hoặc những trường hợp chảy máu não khác.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Acid tranexamic dùng bằng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Liều dùng:

  • Người lớn: 250 – 500 mg tranexamic acid/ngày x 1 – 2 lần/ngày tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
  • Đối với xuất huyết trong và sau khi phẫu thuật, nếu cần thiết, một liều duy nhất 500 – 1000 mg (1 – 2 ống) được tiêm tĩnh mạch hoặc 500 – 2500 mg (1 – 5 ống) được quản lý bởi tiêm tĩnh mạch nhỏ giọt.
  • Liều lượng có thể tăng hoặc giảm theo tuổi và triệu chứng. Tiêm tĩnh mạch chậm, không được nhanh hơn 1 ml/phút.
  • Những người suy thận nặng, cần phải điều chỉnh liều dùng của acid tranexamic dựa trên nồng độ creatinin trong huyết tương (SCC) như sau:
    • SCC: 120 – 250 micromol/lít: 10 mg/kg, 2 lần mỗi ngày tiêm tĩnh mạch.
    • SCC: 250 – 500 micromol/lít: 10 mg/kg, mỗi ngày 1 lần tiêm tĩnh mạch.
    • SCC > 500 micromol/lít: 5 mg/kg, mỗi ngày 1 lần hoặc 10 mg/kg, 1 lần mỗi 48h tiêm tĩnh mạch.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Rối loạn tiêu hóa có liên quan đến liều dùng: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
  • Toàn thân: Chóng mặt.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp sau khi tiêm tĩnh mạch.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Mắt: Thay đổi nhận thức màu.
  • Da: Ngứa và phát ban da.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không nên dùng đồng thời acid tranexamic với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời acid tranexamic với các thuốc cầm máu khác.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Chưa có thông báo về trường hợp quá liều acid tranexamic. Những triệu chứng quá liều có thể là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/ hoặc hạ huyết áp tư thế đứng.
  • Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic. Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả 2 trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Người suy thận: Do có nguy cơ tích lũy acid tranexamic.
  • Người bị huyết niệu từ đường tiết niệu trên, có nguy cơ bị tắc trong thận.
  • Người có tiền sử huyết khối không nên dùng acid tranexamic trừ khi cùng được điều trị bằng thuốc chống đông. Chảy máu do đông máu rải rác nội mạch không được điều trị bằng thuốc chống phân hủy fibrin trừ khi bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế phân hủy fibrin. Trong trường hợp phân hủy fibrin có liên quan tới sự tăng đông máu trong mạch (hội chứng tiêu hoặc phân hủy fibrin), cần phải thêm chất chống đông như heparin với liều lượng đã được cân nhắc cẩn thận.
  • Xem xét sự cần thiết phải dùng chất kháng thrombin III cho những người bệnh có tiêu thụ những yếu tố đông máu, nếu không, sự thiếu hụt chất kháng thrombin III có thể cản trở tác dụng của heparin.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Không nên dùng acid tranexamic trong những tháng đầu thai kỳ, vì đã có thông báo về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm. Kinh nghiệm lâm sàng về điều trị bằng acid tranexamic cho người mang thai còn rất hạn chế, cho đến nay dữ liệu thực nghiệm hoặc lâm sàng cho thấy không tăng nguy cơ khi dùng thuốc.
  • Tài liệu về dùng acid tranexamic cho người mang thai có rất ít, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng cách điều trị khác.

Thời kỳ cho con bú

  • Nồng độ trong sữa là khoảng 1% nồng độ thuốc trong máu toàn phần. Do đó đề nghị không cho con bú trong thời gian sử dụng thuốc này.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 04/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
DH

Dai Han Pharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.