

Thuốc Toulalan 50 mg Davipharm trị triệu chứng dạ dày 60 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa |
| Hoạt chất | Itopride |
| Quy cách | 6 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Davipharm |
| Số đăng ký | 893110022000 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 50 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Toulalan 50mg Davipharm chứa itopride hydrochloride, có tác dụng cải thiện nhu động đường tiêu hóa và hỗ trợ quá trình làm rỗng dạ dày. Thuốc được sử dụng để điều trị các triệu chứng dạ dày như đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn và cảm giác chán ăn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Itopride | 50 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Toulalan 50mg:
- Ðiều trị những triệu chứng về dạ dày - ruột gây ra bởi viêm dạ dày mạn (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn).
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú trừ khi thực sự cần thiết.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Dùng Toulalan 50mg đường uống, uống trước bữa ăn.
Liều dùng
- Liều uống thông thường cho người lớn là 150 mg itoprid HCl (3 viên) mỗi ngày, chia 3 lần, mỗi lần 1 viên, uống trước bữa ăn.
- Liều này có thể giảm bớt tùy thuộc vào tuổi tác và bệnh trạng của từng bệnh nhân.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Toulalan 50mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Tác dụng không mong muốn chủ yếu là:
- Tiêu chảy (4 trường hợp; 0,7%);
- Đau đầu (2 trường hợp; 0,35%);
- Đau bụng (2 trường hợp; 0,35%).
Những bất thường về các dữ liệu xét nghiệm là:
- Giảm bạch cầu (4 trường hợp);
- Tăng prolactin (2 trường hợp).
Tại thời điểm đánh giá lại:
- Những tác dụng không mong muốn được thấy ở 74 (1,25%) trên 5913 bệnh nhân (104 trường hợp; 1,76%).
- Những tác dụng không mong muốn chính có bất thường về các dữ liệu xét nghiệm là:
-
- Tiêu chảy (13 trường hợp; 0,22%);
- Đau bụng (8 trường hợp; 0,14%);
- Táo bón (8 trường hợp; 0,14%);
- Tăng AST (GOT) (8 trường hợp; 0,14%);
- Tăng ALT (GPT) (8 trường hợp; 0,14%).
Những tác dụng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng: Sốc và phản ứng quá mẫn (tỉ lệ mắc chưa được biết):
- Sốc và phản ứng quá mẫn có thể xuất hiện, và nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.
- Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu nào của sốc và phản ứng quá mẫn, ví dụ như tụt huyết áp, khó thở, phù thanh quản, nổi mày đay, tái nhợt và toát mồ hôi..., nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.
Rối loạn chức năng gan và vàng da (tỉ lệ mắc chưa được biết):
- Rối loạn chức năng gan và vàng da cùng với tăng AST (GOT), ALT (GPT) và γ-GTP... có thể xuất hiện và bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ.
- Nếu phát hiện thấy những triệu chứng bất thường trên nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.
Những tác dụng không mong muốn khác (AR): 0,1% < AR < 5%
- Đường tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, đau bụng...
- Gan: Tăng AST (GOT), tăng ALT (GPT)
AR < 0,1%
- Triệu chứng ngoại tháp(1): Run rẩy...
- Nội tiết(1): Tăng prolactin...
- Huyết học(1): Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu...
- Đường tiêu hóa: Buồn nôn, tăng tiết nước bọt...
- Tâm thần: Đau đầu, cảm giác khó chịu, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt...
- Gan: Tăng γ-GTP, tăng AI-P...
- Thận: Tăng BUN, tăng creatinin...
- Các loại khác: Đau lưng hoặc ngực, mệt mỏi...
- Tỉ lệ mắc chưa biết (2)
- Quá mẫn (1): Phát ban, mẩn đỏ, ngứa...
- Nội tiết: Chứng to vú ở đàn ông.
Ghi chú:
- (1) Tỉ lệ mắc chưa được biết do đây là những báo cáo tự phát.
- (2) Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào được phát hiện, nên có những biện pháp xử trí thích hợp, ví dụ như ngừng dùng thuốc...
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
Nên lưu ý khi dùng kết hợp itoprid HCl với những thuốc sau:
|
Thuốc |
Dấu hiệu, triệu chứng và điều trị | Cơ chế tác dụng và những yếu tố rủi ro |
| Những thuốc kháng cholinergic: Tiquizium bromide, scopolamine butyl bromide, timepidium bromide... | Triệu chứng: Có thể làm giảm tác dụng tăng nhu động dạ dày - ruột của itoprid (tác dụng cholinergic) |
Cơ chế: Tác dụng ức chế của những thuốc kháng cholinergic có thể có tác dụng dược lý học đối kháng tác dụng của itoprid |
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Ngưng dùng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất.
- Chưa có báo cáo về quá liều ở người.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nên lưu ý khi sử dụng vì thuốc này làm tăng hoạt tính của acetylcholin. Không nên dùng kéo dài khi không thấy có sự cải thiện về những triệu chứng của dạ dày - ruột.
Sử dụng thuốc cho người cao tuổi
- Vì chức năng sinh lý ở người cao tuổi giảm nên những tác dụng không mong muốn dễ xảy ra hơn. Do đó, những bệnh nhân cao tuổi sử dụng thuốc này nên được theo dõi cẩn thận, nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xuất hiện, nên sử dụng những biện pháp xử trí thích hợp, ví dụ như giảm liều hoặc ngừng thuốc.
Sử dụng trong nhi khoa
- Độ an toàn của thuốc trên trẻ em vẫn chưa được xác định (còn có ít bằng chứng lâm sàng).
Thận trọng về tá dược
- Sản phẩm có chứa lactose. Bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp kém dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng.
- Sản phẩm có chứa dầu thầu dầu có thể gây đau bụng, tiêu chảy.
- Sản phẩm có chứa polysorbat 80 có thể gây dị ứng.
Những thận trọng khi phân phối thuốc
- Đối với những thuốc đóng trong vỉ bấm (PTP), hướng dẫn bệnh nhân lấy thuốc ra khỏi bao bì trước khi sử dụng. (Đã có báo cáo rằng nếu tấm PTP bị nuốt, góc sắc nhọn của nó có thể đâm thủng thực quản gây nên biến chứng rất nghiêm trọng).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Thuốc này chỉ nên sử dụng ở phụ nữ có thai, hoặc ở phụ nữ có thể mang thai chỉ khi lợi ích mong muốn của trị liệu lớn hơn những rủi ro có thể gặp phải (sự an toàn của sản phẩm này ở phụ nữ có thai vẫn chưa được xác định).
Thời kỳ cho con bú
- Tốt nhất là không nên sử dụng thuốc này trong thời kỳ cho con bú, nhưng nếu cần thiết, tránh cho con bú trong quá trình điều trị. (Đã có báo cáo cho thấy itoprid HCl được bài tiết qua sữa ở những thí nghiệm trên động vật (chuột cống).
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

