

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Tocimat 180 Bidiphar điều trị viêm mũi dị ứng 50 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng histamin |
| Hoạt chất | Fexofenadin |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Bidiphar |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 180 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Tocimat 180 có thành phần chính là Fexofenadin hydroclorid hàm lượng 180mg. Thuốc dùng để điều trị mày đay mạn tính cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Fexofenadin | 180 mg |
Chỉ định
- Dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để làm giảm các triệu chứng liên quan nổi mề đay tự phát mạn tính.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với fexofenadin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Uống trước bữa ăn.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 180 mg x 1 lần/ngày.
- Người già, người suy gan, suy thận: không cần điều chỉnh liều.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn nôn, khó tiêu, nhiễm virus (cảm cùm), nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng, đau bụng kinh...
- Ít gặp: khô miệng, đau bụng, sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
- Hiếm gặp: mày đay, ban ngứa, phù mạch, tức ngực khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.
Tương tác thuốc
- Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi dùng đồng thời với Fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu thuốc, vì vậy dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ.
- Erythromycin và Ketoconazol làm tăng nồng độ và diện tích dưới đường cong của Fexofenadin trong huyết tương do làm tăng quá trình hấp thu và giảm thải trừ đối với thuốc này. Tuy nhiên tương tác này không có ý nghĩa về mặt lâm sàng.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Thông tin về độc tính cấp của Fexofenadin còn hạn chế. Tuy nhiên các triệu chứng buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
- Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
- Dùng các biện pháp thông thường để loại bỏ thuốc ở ống tiêu hóa, dùng phương pháp thẩm phân máu để giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%).
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Thuốc này được thực hiện trong các cơ sở y tế. Trường hợp quên liều hiếm khi xảy ra.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Người có nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng QT kéo dài từ trước.
- Không dùng đồng thời với các thuốc kháng histamin khác.
- Thuốc ít gây buồn ngủ nhưng cần phải thận trọng với người lái xe và vận hành máy.
- Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi vì độ an toàn chưa được xác định.
- Cần ngừng fexofenadin ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai.
- Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết.
- Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
- Cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Vì thuốc có tác dụng phụ gây buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu... nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy.
Ngày cập nhật: 09/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

