

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Tinifast 180 OPV điều trị viêm mũi dị ứng 10 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng histamin |
| Hoạt chất | Fexofenadine |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | OPV |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 180 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Tinifast 180 của Dược phẩm OPV được sử dụng ở bé trên 6 tuổi và người lớn để chữa trị mày đay vô căn mạn tính và các triệu chứng do viêm mũi dị ứng.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Fexofenadine | 180 mg |
Chỉ định
- Thuốc Tinifast dùng trong điều trị các triệu chứng do viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, bao gồm: Hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi họng, và đỏ, ngứa, chảy nước mắt.
- Mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
Liều dùng:
Viêm mũi dị ứng:- Liều thông thường cho người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên: Uống 60 mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg, uống 1 lần/ngày. Liều cao hơn có thể tăng tới 240 mg x 2 lần/ngày mà không làm tăng thêm tác dụng phụ.
- Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: uống 30 mg x 2 lần/ngày.
- Liều thông thường cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 60 mg x 2 lần/ngày.
- Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Uống 30 mg x 2 lần/ngày.
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi bị suy thận hay phải lọc máu: Uống 60 mg x 1 lần/ngày.
- Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Uống 30 mg x 1 lần/ngày.
- Không cần điều chỉnh liều.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn nôn, khó tiêu, nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
- Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng, khô miệng, đau bụng.
- Ban, mày đay, ngứa, phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, sốc phản vệ.
Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời Fexofenadin với Ketoconazol hoặc Erythromycin, làm tăng nồng độ của Fexofenadin trong huyết tương.
- Dùng đồng thời Fexofenadin với các thuốc trung hòa acid (như Maalox..) có thể làm giảm nồng độ của Fexofenadin trong huyết tương, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau (khoảng 2 giờ).
- Nước trái cây như nước bưởi, nước cam, táo có thể làm giảm tính khả dụng sinh học của Fexofenadin.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng:
- Buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng.
- Sử dụng các biện pháp xử trí thông thường để loại bỏ thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hóa.
- Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
- Lọc máu làm giảm nồng độ của thuốc trong máu không đáng kể.
- Không có thuốc giải đặc hiệu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Trong trường hợp bệnh nhân quên uống thuốc, phải uống vào buổi sáng hôm sau hoặc vào ngày bệnh nhân nhớ ra và bắt đầu lại thời gian sử dụng thuốc như trước đó cho khoảng thời gian điều trị tiếp theo. Tuyệt đối không được uống 2 viên thuốc trong cùng ngày.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Tuy thuốc không có độc tính trên tim như chất mẹ terfenadin, nhưng vẫn cần phải thận trọng theo dõi khi dùng fexofenadin cho người đã có nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng Q-T kéo dài từ trước.
- Cần khuyên bệnh nhân không tự dùng thêm thuốc kháng histamin nào khác khi đang sử dụng fexofenadin.
- Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.
- Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người có chức năng thận suy giảm vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do nửa đời thải trừ kéo dài. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) thường có suy giảm sinh lý chức năng thận.
- Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa xác định được.
- Cần ngừng fexofenadin ít nhất 24 – 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Dùng TINIFAST cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội so với những nguy cơ đối với thai nhi.
- Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng TINIFAST cho phụ nữ đang cho con bú. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 09/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

