

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Tibandex Dopharma trị viêm mũi dị ứng 60ml
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng histamin |
| Hoạt chất | Loratadine |
| Quy cách | Chai 60ml |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Trung Ương 2 |
| Số đăng ký | 893100488824 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Siro |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 60 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Siro Tibandex Dopharma chai 60ml giúp giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc và nổi mày đay ngứa ngáy.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Loratadine | 60 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Tibandex:
- Viêm mũi dị ứng: hắt hơi, chảy nước mũi và ngứa mũi.
- Viêm kết mạc dị ứng.
- Ngứa, mày đay và các rối loạn dị ứng da khác.
Chống chỉ định
- Trẻ em dưới 2 tuổi.
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Khó định lượng chuẩn khi không có cốc định mức, nên quy đổi theo lượng thìa cà phê. Cần cẩn thận khi đổ thuốc vào thìa tránh gây mất thuốc.
Liều dùng:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10 ml x 1 lần/ngày.
- Trẻ em 2 - 12 tuổi:
- Trọng lượng cơ thể > 30 kg: 10 ml x 1 lần/ngày.
- Trọng lượng cơ thể < 30 kg: 5 ml x 1 lần/ngày.
- Người bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút): dùng liều 5 ml x 1 lần/ngày hoặc 10 ml x 2 ngày 1 lần.
Tác dụng phụ
- Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10 mg hàng ngày, những tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra:
- Thần kinh: Đau đầu.
- Tiêu hóa: Khô miệng.
- Thần kinh: Chóng mặt.
- Hô hấp: Khô mũi và hắt hơi.
- Khác: Viêm kết mạc.
- Thần kinh: Trầm cảm.
- Tim mạch: Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.
- Tiêu hóa: Buồn nôn.
- Chuyển hóa: Chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều.
- Khác: Ngoại ban, nổi mày đay và choáng phản vệ.
Tương tác thuốc
- Sử dụng đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%, do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin.
- Tương tác này không có biểu hiện lâm sàng.
- Sử dụng đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn tới tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4. Tương tác này không có biểu hiện lâm sàng.
- Sử dụng đồng thời loratadin và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Ở người lớn, khi uống quá liều siro (> 40 ml), có biểu hiện: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu.
- Ở trẻ em, khi uống quá liều siro (> 10 ml), có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực.
- Điều trị quá liều loratadin thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết. Trường hợp quá liểu loratadin cấp, gây nôn bằng siro ipeca để tháo sạch dạ dày ngay. Dùng than hoạt sau khi gây nôn có thể giúp ích để ngăn ngừa hấp thu loratadin. Nếu gây nôn không kết quả hoặc chống chỉ định (thí dụ người bệnh bị ngất, co giật, hoặc thiếu phản xạ nôn), có thể tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày.
- Loratadin không bị loại bằng thẩm tách máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Những bệnh nhân suy gan nặng nên sử dụng liều thấp hơn do giảm thanh thải loratadin.
- Khi dùng loratadin có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt về sử dụng loratadin trong thai kỳ. Do đó chỉ dùng loratadin trong thai kỳ khi thật cần thiết, với liều thấp và trong thời gian ngắn.
- Loratadin và chất chuyển hóa descarboethoxy loratadin tiết vào sữa mẹ. Nếu sử dụng loratadin ở người cho con bú, chỉ dùng loratadin với liều thấp và trong thời gian ngắn.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 04/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

