

Thuốc Tetracyclin 500 mg Domesco điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm 200 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Siro kháng sinh |
| Hoạt chất | Tetracyclin |
| Quy cách | Hộp 20 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Tetracyclin 500mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco chứa hoạt chất Tetracyclin hydrochlorid dùng trong các điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Tetracyclin | 500 mg |
Chỉ định
Thuốc Tetracyclin 500mg được chỉ định điều trị
- Nhiễm khuẩn do Chamydia: Bệnh Nicolas Favre; viêm phổi, viêm phế quản hoặc viêm xoang do Chlamydia pneumoniae; sốt vẹt (Psiacosis); bệnh mắt hột; viêm niệu đạo không đặc hiệu do Chiamydia trachomatis…
- Nhiễm khuẩn do Mycoplasma, đặc biệt nhiễm khuẩn do Mycoplasma pneumoniae.
- Nhiễm khuẩn do Brucella, Francisella tularensis va Rickettsia.
- Bệnh dịch hạch (do Yersinia pestis), bệnh dich ta (do Vibrio cholerae).
- Điều trị mụn trứng cá.
- Tham gia trong một số phác đồ trị H. pylori trong bệnh loét dạ dày tá tràng.
- Phối hợp với thuốc chống sốt rét như quinin để điều trị sốt rét do Plasmodiumfalciparum kháng thuốc.
- Chỉ nên dùng tetracyclin khi đã chứng minh được vi khuẩn gây bệnh còn nhạy cảm.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bắt kỳ thành phần nào của thuốc.
- Do việc sử dụng các thuốc nhóm tetracyclin trong quá trình phát triển của răng (nửa cuối thai kỳ và trẻ dưới 8 tuổi) có thể gây biến màu răng vĩnh viễn (vàng, xám, nâu) và thuốc có thê gắn vào và ảnh hưởng tới sự phát triển của xương, không dùng tetracyclin cho phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 8 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng
- Nên uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn, uống với nhiều nước ở tư thế đứng, không nên nằm nghỉ ngay sau khi uỗng thuốc.
- Tetracyclin thường được uống khi điều trị nhiễm khuẩn toàn thân.
- Người lớn: 500 mg mỗi 6 giờ 1 lần.
- Trẻ em trên 8 tuổi: 500 mg/lần, 2-3 lần/ngày.
- Nên tiếp tục dùng thuốc ít nhất 24- 48 giờ sau khi hết các triệu chứng và sốt.
- Cần thận trọng khi dùng tetracyclin cho người cao tuổi. Tránh dùng cho những trường hợp suy thận, nếu bắt buộc phải dùng thì phải giảm liều cho thích hợp.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Tác dụng phụ
Tỷ lệ ADR được ghi nhận là 7 — 20 %, phụ thuộc vào liều và thời gian điều trị. ADR thường gặp nhất là về tiêu hóa:
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
- Chuyển hóa: Răng trẻ kém phát triển và biến màu khi sử dụng tetracyclin cho phụ nữ mang thai và trẻ dưới 8 tuổi.
- Các phản ứng khác: Tăng phát triển vi khuẩn kháng kháng sinh và nguy cơ phát triển vi khuân đường ruột kháng kháng sinh.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Tiêu hóa: Loét và co hẹp thực quan.
- Da: Phản ứng dị ứng da, mề đay, phù Quincke, tăng nhạy cảm với ánh sáng khi tiếp xúc trực tiếp với ánh năng mặt trời.
Hiếm gặp, ADR <1/1000:
- Toan than: Cac phan tmg qua mẫn phản vệ, ban xuất huyết phản vệ, viêm ngoại tâm mac, lupus ban do toàn thân trầm trọng thêm.
- Máu: Thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính và tăng bạch cầu ưa eosin.
- Tiêu hóa: Viêm ruộtkết màng giả, viêm lưỡi, viêm miệng, viêm tụy.
- Phụ khoa: Viêm cổ tử cung, viêm âm đạo, nhiễm nâm do rồi loạn hệ vi khuẩn thường trú.
- Gan: Độc với gan cùng với suy giảm chức năng thận.
- Thần kinh: Tăng áp suất nội sọ lành tính.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Ngừng sử dụng tetracyclin. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
Tương tác thuốc
- Tetracyclin làm giảm hoạt lực của penicillin trong điều trị viêm màng não do phế cầu khuẩn và có thể cả bệnh tinh hồng nhiệt.
- Nồng độ tetracyclin huyết tương giảm dẫn đến hoạt tính điều trị của kháng sinh giảm đi rõ rệt hay mất hẳn nếu dùng cùng với các thuốc chống acid chứa nhôm, bismut, calci hay magnesi. Các antacid khác như natri bicarbonat làm tăng pH dịch vị cũng có thể làm giảm sinh khả dụng của một số chế phẩm có tetracyclin.
- Không nên phối hợp tetracyclin với các thuốc lợi tiểu vì tương tác này dẫn đến gây tăng urê huyết.
- Tetracyclin phối hợp với các muối sắt làmgiảm rõ rệt hấp thu cả hai loại thuốc này ở ruột, dẫn đến giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh, hiệu lực điều trị giảm hay mất hẳn. Trường hợp cần thiết phải dùng cả hai loại thuốc này thì thời gian uống phải cách xa càng lâu càng tốt để tránh sự trộn lẫn hai thuốc này ở ruột.
- Hấp thu cac tetracyclin giảm đáng kể (70 – 80 %) nếu dùng cùng sữa và các sản phẩm từ sữa, dẫn đến giảm hay mất hẳn khả năng điều trị.
Quá liều và xử trí
- Trong trường hợp sử dụng quá liều, điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ.
Bảo quản
- Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC trong bao bì gốc, tránh ẩm và tránh ánh sáng.
Lưu ý
- Tetracyclin co thé gay phat triên quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm, kể cả nắm. Nếu xảy ra bội nhiễm, cần ngừng thuốc và thay thế bằng một phác đồ khác thích hợp.
- Khi điều trị kéo dai, cần thực hiện các xét nghiệm định kỳ đánh giá chức năng gan, thận và tạo huyết.
- Một vài trường hợp dùng tetracyclin thấy có phản ứng nhạy cảm với ánh sángbiểu hiện bằng bỏng nắng khi tiếp xúc với ánh năng mặt trời, vì vậy nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hay tia tử ngoại và ngừng thuốc ngay khi có những triệu chứng đầu tiên của ban đỏ.
- Thận trọng dùng cho người bị suy thận và người cao tuổi.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Không dùng các kháng sinh nhóm tetracyclin cho phụ nữ mang thai, việc dùng tetracyclin trong và gần thai kỳ sẽ gây các hậu quả sau:
- Tác hại đến răng và xương thai nhi.
- Độc với gan của người mang thai.
- Gây dị tật bẩm sinh.
- Các tác hại khác.
Phụ nữ cho con bú:
- Tetracyclin phân bồ trong sữa mẹ. Mặc dù tetracyclin có thể tạo với calci trong sữa mẹ những phức hợp không hấp thu được, nhưng vẫn không nên dùng tetracyclin trong thời kỳ cho con bú vì khả năngbiến màu răng vĩnh viễn,giảm sản men răng, ức chê sự phát triên xương, phản ứng nhạy cảm ánh sáng và nắm Candida ở miệng và âm đạo trẻ nhỏ.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

