

Thuốc Meyervir AF Meyer-BPC trị viêm gan siêu vi B 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng virus |
| Hoạt chất | Tenofovir Alafenamide |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Meyer-BPC |
| Số đăng ký | 893110066123 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 25 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Meyervir AF Meyer-BPC chứa hoạt chất tenofovir alafenamide (TAF), là thuốc kháng virus được sử dụng trong điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính. Thuốc giúp ức chế sự nhân lên của virus viêm gan B, từ đó hỗ trợ kiểm soát tình trạng nhiễm virus và hạn chế tổn thương gan. Người bệnh cần dùng thuốc đều đặn theo chỉ định và không tự ý ngừng điều trị.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Tenofovir Alafenamide | 25 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Meyervir AF:
- Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên có cân nặng ít nhất 35 kg.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với tenofovir alafenamid fumarat hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Nên uống thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn.
Liều dùng:
- Uống 1 viên một lần mỗi ngày.
Ngừng điều trị:
- Xem xét ngừng điều trị khi:
- Bệnh nhân dương tính HBeAg nhưng không bị xơ gan, nên điều trị ít nhất 6-12 tháng sau khi có chuyển đổi huyết thanh HBe (không còn HBeAg và HBV DNA kèm với xuất hiện kháng thể anti-HBe) hoặc cho đến khi có chuyển đổi huyết thanh HBs. Nên thường xuyên đánh giá lại sau khi ngừng điều trị để phát hiện virus tái phát.
- Bệnh nhân âm tính HBeAg nhưng không bị xơ gan, nên điều trị ít nhất cho đến khi có chuyển đổi huyết thanh HBs. Khi điều trị kéo dài hơn 2 năm, nên thường xuyên đánh giá lại để xác nhận việc tiếp tục liệu pháp đã chọn vẫn phù hợp với bệnh nhân.
Các đối tượng đặc biệt: Người cao tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên.
Suy thận:
- Không cần điều chỉnh liều dùng cho người lớn hoặc thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng ít nhất 35 kg) với độ thanh thải creatinin (CrCI) ≥ 15 mL/phút hoặc bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút đang thẩm tách máu. Vào những ngày thẩm tách máu, nên dùng thuốc sau khi thẩm tách máu xong. Không có khuyến cáo về liều dùng cho những bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút không được thẩm tách máu.
Suy gan:
- Không cần điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy gan.
Trẻ em:
- Chưa được xác định tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 12 tuổi hoặc cân nặng dưới 35 kg.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn của thuốc sau đây đã được xác định với tenofovir alafenamid ở bệnh nhân viêm gan B mạn tính:
Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10
- Thần kinh: Đau đầu.
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
- Thần kinh: Chóng mặt.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, chướng bụng, đầy hơi.
- Gan mật: Tăng ALT.
- Đa và mô dưới da: Phát ban, ngứa.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp.
- Toàn thân: Mệt mỏi.
Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100
- Da và mô dưới da: Phù mạch, mày đay.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Không nên dùng đồng thời Meyervir AF với các thuốc có chứa tenofovir disoproxil, tenofovir alafenamid hoặc adefovir dipivoxil.
Các thuốc có thể ảnh hưởng đến tenofovir alafenamid:
- Tenofovir alafenamid được vận chuyển bởi P-gp và BCRP. Các thuốc cảm ứng P-gp (ví dụ: rifampicin, rifabutin, carbamazepin, phenobarbital hoặc St. John's wort) được cho sẽ làm giảm nồng độ trong huyết tương của tenofovir alafenamid, có thể dẫn đến làm giảm hiệu quả điều trị của tenofovir alafenamid. Không nên dùng đồng thời các thuốc như trên với tenofovir alafenamid.
- Dùng đồng thời tenofovir alafenamid với các thuốc ức chế P-gp và BCRP có thể làm tăng nồng độ tenofovir alafenamid trong huyết tương. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời các chất ức chế mạnh P-gp với tenofovir alafenamid.
- Tenofovir alafenamid là cơ chất của OATP1B1 và OATP1B3 in vitro. Sự phân bố tenofovir alafenamid có thể bị ảnh hưởng bởi hoạt tính của OATP1B1, OATP1B3.
Ảnh hưởng của tenofovir alafenamid lên các thuốc khác:
- Tenofovir alafenamid không ức chế CYP1A2, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19 hoặc CYP2D6 in vitro. Tenofovir alafenamid không ức chế hay cảm ứng CYP3A in vivo.
- Tenofovir alafenamid không ức chế uridin diphosphat glucuronosyltransferase (UGT) 141 in vitro. Không biết liệu tenofovir alafenamid có ức chế các enzym UGT khác hay không.
- Thông tin tương tác thuốc của tenofovir alafenamid với các thuốc khác dùng đồng thời được tóm tắt trong Bảng 1 dưới đây (tăng biểu thị là "↑", giảm là "↓", không thay đổi là “↔”; hai lần mỗi ngày là "b.i.d", liều duy nhất là "s.d.", một lần mỗi ngày là “q.d.”; và tiêm tĩnh mạch là "IV"). Các tương tác thuốc được mô tả dựa trên các nghiên cứu được thực hiện với tenofovir alafenamid, hoặc là các tương tác thuốc tiềm ẩn có thể xảy ra với tenofovir alafenamid.
Bảng 1: Tương tác giữa tenofovir alafenamid với các thuốc khác:
| Các thuốc phân theo nhóm điều trị | Ảnh hưởng lên nồng độ thuốc Tỷ lệ trung binh AUC. Cmax, Cmin | Khuyến cáo khi sử dụng phối hợp |
| Thuốc chống co giật | ||
| Carbamazepin (300 mg uống b.l d.) Tenofovir alafenamidc (25 mg uống, s.d.) |
Tenofovir alafenamid ↓Cmax 0.43 (0.36; 0.51) ↓AUC 0.45 (0.40; 0.51) Tenofovir ↓Cmax 0.70 (0.65; 0.74) ↔ AUC 0.77 (0.74;0.81) |
Không nên dùng đồng thời |
|
Oxcarbazepin Phenobarbital |
Chưa có nghiên cứu tương tác, có thể: ↓Tenofovir alafenamid | Không nên dùng đồng thời |
| Phenytoin |
Chưa có nghiên cứu tương tác, có thể: ↓Tenofovir alafenamid |
Không nên dùng đồng thời |
|
Midazolamd (2.5 mg uống, s.d.) Tenofovir alafenamidc (25 mg uống, q.d.) |
Midazolam ↔ Cmax 1.02 (0.92; 1,13) ↔ AUC 1,13 (104; 1.23) | Không cần điều chỉnh liều midazolam (uống hoặc IV) |
| Midazolamd ( 1 mg IV, s.d.) Tenofovir alafenamidc (25 mg uống, q.d.) |
Midazolam ↔ Cmax 0.99 (0.89; 1.11) ↔ AUC 1.08(1.04; 1.14) |
|
| Thuốc chống trầm cảm | ||
| Sertraline (50 mg uống, s.d) Tenofovir alafenamide (10 mg uống, q.d.) |
Tenofovir alafenamid ↔ Cmax 1.00 (0.86; 1.16) ↔ AUC 0.96 (0.89; 1.03) Tenofovir ↔ Cmax 1.10 (1.00; 1.21) ↔ AUC 1.02 (1.00; 1.04) ↔ Cmax 1.01 (0.99; 1.03) |
Không cần điều chỉnh liều tenofovir alafenamid hoặc sertralin |
|
Sertralin (50 mg uống, s.d.) Tenofovir alafenamide (10 mg uống, q.d.) |
Sertralin ↔ Cmax 1.14 (0.94; 1.38) ↔ AUC 0.93 (0.77; 1.13) |
|
| Thuốc kháng nấm | ||
|
Itraconazol Ketoconazol |
Chưa có nghiên cứu tương tác, có thể: ↑Tenofovir alafenamid | Không nên dùng đồng thời |
| Thuốc kháng khuẩn | ||
| Rifampicin Rifapentin Rifabutin | Chưa có nghiên cứu tương tác, có thể: ↓Tenofovir alafenamid | Không nên dùng đồng thời |
| Thuốc kháng virus HCV | ||
| Sofosbuvir | Chưa có nghiên cứu tương tác, có thể: ↔ Sofosbuvir ↔ GS-331007 | Không cần điều chỉnh liều tenofovir alafenamid hoặc sofosbuvir |
|
Ledipasvir/ sofosbuvir (90mg/400mg uống. q.d.) Tenofovir alafenamidf (25mg uống, q.d) |
Ledipasvir ↔ Cmax 1.01 (0.97; 1.05) ↔ AUC 1.02 (0.97; 1.06) ↔ Cmin 1.02 (0.98; 1.07) Sofosbuvir ↔ Cmax 0.96 (0.89; 1.04) ↔ AUC 1.05 (1.01; 1.09) GS-331007g ↔ Cmax 1.08 (1.05; 1.11) ↔ AUC 1.08 (1.06; 1.10) ↔ Cmin 1.10 (1.07; 1.12) Tenofovir alafenamid ↔ Cmax 1.03 (0.94; 1.14) ↔ AUC 1.32 (1.25; 1.40) Tenofovir ↑ Cmax 1.62 (1.56; 1.68) ↑ AUC 1.75 (1.69; 1.81) ↑ Cmin 1.85 (1.78; 1.92) |
Không cần điều chỉnh liều tenofovir alafenamid hoặc ledipasvir sofosbuvir |
|
Sofosbuvir/ velpatasvir (400 mg/ 100mg uống, q.d.) |
Chưa có nghiên cứu tương tác, có thể: ↔ Sofosbuvir ↔ GS-331007 ↔ Velpatasvir ↑ Tenofovir alafenamid | Không cần điều chỉnh liều tenofovir alafenamid hoặc sofosbuvir/ velpatasvir |
|
Sofosbuvir/ velpatasvir/ voxilaprevir (400mg/ 100mg/ 100mg + 100 mg uống, q.d.) Tenofovir alafenamidf (25 mg uống, q.d) |
Sofosbuvir ↔ Cmax 0.95 (0.86; 1.05) ↔ AUC 1.01 (0.97; 1.06) GS-331007g ↔ Cmax 1.02 (0.98; 1.06) ↔ AUC 1.04 (1.01; 1.06) Velpatasvir ↔ Cmax 1.05 (0.96; 1.16) ↔ AUC 1.01 (0.94; 1.07) ↔ Cmin 1.01 (0.95; 1.09) Voxilaprevir ↔ Cmax 0.96 (0.84; 1.11) ↔ AUC 0.94 (0.84; 1.05) ↔ Cmin 1.02 (0.92; 1.12) Tenofovir alafenamid ↑ Cmax 1.32 (1.17; 1.48) ↑ AUC 1.52 (1.43; 1.61) |
Không cần điều chỉnh liều tenofovir alafenamid hoặc sofosbuvir/ velpatasvir/ voxilaprevir |
| Thuốc kháng retrovirus, nhóm ức chế protease | ||
| Atazanavir/ cobicistat (300 mg/ 150 mg uống, q.d.) Tenofovir alafenamidc (10mg uống, q.d.) | Tenofovir alafenamid ↑ Cmax 1.80 (1.48; 2.18) ↑ AUC 1.75 (1.55; 1.98) Tenofovir ↑ Cmax 3.16 (3.00; 3.33) ↑ AUC 3.47 (3.29; 3.67) ↑ Cmin 3.73 (3.54; 3.93) Atazanavir ↔ Cmax 0.98 (0.94; 1.02) ↔ AUC 1.06 (1.01; 1.11) ↔ Cmin 1.18 (1.06; 1.31) Cobicistat ↔ Cmax 0.96 (0.92; 1.00) ↔ AUC 1.05 (1.00; 1.09) ↑ Cmin 1.35 (1.21; 1.51) | Không nên dùng đồng thời |
|
Atazanavir/ ritonavir (300mg/100mg uống, q.d.) Tenofovir alafenamidc (10 mg uống, q.d) |
Tenofovir alafenamid ↑ Cmax 0.77 (1.28; 2.44) ↑ AUC 1.91 (1.55; 2.35) Tenofovir ↑ Cmax 2.12 (1.86; 2.43) ↑ AUC 2.62 (2.14; 3,20) Atazanavir ↔ Cmax 0.98 (0.89; 1.07) ↔ AUC 0.99 (0.96; 1.01) ↔ Cmin 1.00 (0.96; 1.04) | Không nên dùng đồng thời |
|
Darunavir/ cobicistat (800mg/ 150mg uống, q.d.) Tenofovir alafenamidc (25 mg uống, q.d.) |
Tenofovir alafenamid ↔ Cmax 0.93 (0.72; 1.21) ↔ AUC 0.98 (0.80; 1.19) Tenofovir ↑ Cmax 3.16 (3.00; 3.33) ↑ AUC 3.24 (3.02; 3.47) ↑ Cmin 3.21 (2.90; 3.54) Darunavir ↔ Cmax 1.02 (0.96; 1.09) ↔ AUC 0.99 (0.92; 1.07) ↔ Cmin 0.97 (0.82; 1.15) Cobicistat ↔ Cmax 1.06 (1.00; 1.12) ↔ AUC 1.09 (1.03; 1.15) ↔ Cmin 1.11 (0.98; 1.25) | Không nên dùng đồng thời |
|
Darunavir/ ritonavir (800 mg/ 100 mg uống, q.d.) Tenofovir alafenamidc (10 mg uống, s.d.) |
Tenofovir alafenamid ↑ Cmax 1.42 (0.96; 2.09) ↔ AUC 1.06 (0.84; 1.35) Tenofovir ↑ Cmax 2.42 (1.98; 2.95) ↑ AUC 2.05 (1.54; 2.72) Darunavir ↔ Cmax 0.99 (0.91; 1.08) ↔ AUC 1.01 (0.96; 1.06) ↔ Cmin 1.13 (0.95; 1.34) | Không nên dùng đồng thời |
|
Lopinavir/ ritonavir (800 mg/ 200 mg uống, q.d.) Tenofovir alafenamidc (10 mg uống, s.d.) |
Tenofovir alafenamid ↑ Cmax 2.19 (1.72; 2.79) ↑ AUC 1.47 (3.50; 4.96) Tenofovir ↑ Cmax 3.75 ( 3.19; 4.39) ↑ AUC 4.16 (3.50; 4.96) Lopinavir ↔ Cmax 1.00 (0.95; 1.06) ↔ AUC 1.00 (0.92; 1.09) ↔ Cmin 0,98 (0.85; 1.12) | Không nên dùng đồng thời |
| Tipranavir/ ritonavir | Chưa có nghiên cứu tương tác. Có thể: ↓ Tenofovir alafenamid | Không nên dùng đồng thời |
| Thuốc kháng retrovirus HIV - ức chế integrase | ||
|
Dolutegravir (50 mg uống, q.d.) Tenofovir alafenamidc (10 mg uống, s.d.) |
Tenofovir alafenamid ↑ Cmax 1.24 (0.88; 1.74) ↑ AUC 1.19 (0.96; 1.48) Tenofovir ↔ Cmax 1.10 (0.96; 1.25) ↑ AUC 1.25 (1.06; 1.47) Dolutegravir ↔ Cmax 1.15 (1.04; 1.27) ↔ AUC 1.02 (0.97; 1.08) ↔ Cmin 1.05 (0.97; 1.13) | Không cần điều chỉnh liều tenofovir alafenamid hoặc dolutegravir |
| Raltegravir | Chưa có nghiên cứu tương tác. Có thể ↔ Tenofovir alafenamid ↔ Raltegravir | Không cần điều chỉnh liều Tenofovir alafenamid hoặc Raltegravir |
| Thuốc kháng retrovirus HIV - ức chế enzym sao chép ngược non nucleoside | ||
|
Efavirenz (600 mg uống, q.d.) Tenofovir alafenamid (40 mg uống, q.d) |
Tenofovir alafenamid ↓ Cmax 0.75 (0.67; 0.86) ↔ AUC 0.80 (0.73; 0.87) ↔ Cmin 0.82 (0.75; 089) ↔ Efavirenz | Không cần điều chỉnh liều tenofovir alafenamid hoặc Efavirenz |
| Raltegravir | Chưa có nghiên cứu tương tác. Có thể ↔ Tenofovir alafenamid ↔ Raltegravir | Không cần điều chỉnh liều Tenofovir alafenamid hoặc Nevirapin |
|
Rilpivirin (25 mg uống, q.d.) Tenofovir alafenamid (25 mg uống, q.d.) |
Tenofovir alafenamid ↔ Cmax 1.01 (0.84; 1.22) ↔ AUC 1.01 (0.94; 1.09) Tenofovir ↔ Cmax 1.13 (1.02; 1.23) ↔ AUC 1.11 (1.07; 1.14) ↔ Cmin 1.18 (1.13; 1.23) Rilpivirin ↔ Cmax 0.93 (0.87; 099) ↔ AUC 1.01 (0.96; 1.06) ↔ Cmin 1.13 (1.04; 1.23) | Không cần điều chỉnh liều Tenofovir alafenamid hoặc rilpivirin |
| Thuốc kháng retrovirus HIV - đối kháng thụ thể CCR5 | ||
| Maraviroc | Chưa có nghiên cứu tương tác. Có thể: ↔ Tenofovir alafenamid ↔ Maraviroc | Không cần điều chỉnh liều tenofovir alafenamid hoặc maraviroc |
| Thảo dược bổ sung | ||
| St.John’s wort (Hypericum perforatum | Chưa có nghiên cứu tương tác. Có thể: ↓ Tenofovir alafenamid | Không nên dùng đồng thời |
| Thảo dược uống tránh thai | ||
| Norgestimat (0.180 mg/ 0.215 mg/ 0.250 mg uống, q.d.) Ethinylestradiol (0.025 mg uống, q.d.) Tenofovir alafenamid (25 mg orally, q.d.) | Norelgestromin ↔ Cmax 1.17 (1.07; 1.26) ↔ AUC 1.12 (1.07; 1.17) ↔ Cmin 1.16 (1.08; 1.24) Norgestrel ↔ Cmax 1.10 (1.02; 1.18) ↔ AUC 1.09 (1.01; 1.18) ↔ Cmin 1.11 (1.03; 1.20) Ethinylestradiol ↔ Cmax 1.22 (1.15; 1.29) ↔ AUC 1.11 (1.07; 1.16) ↔ Cmin 1.02 (0.93; 1.12) | Không cần điều chỉnh liều tenofovir alafenamid hoặc norgestimat estradiol |
- a Tất cả các nghiên cứu tương tác được thực hiện ở những người tình nguyện khỏe mạnh.
- b Giới hạn không bị ảnh hưởng là 70-143%.
- c Nghiên cứu được thực hiện với viên kết hợp emtricitabin/ tenofovir alafenamid.
- d Chất nhạy cảm với CYP3A4.
- e Nghiên cứu được tiến hành với viên kết hợp elvitegravir cobicistat emtricitabin/tenofovir alafenamid.
- f Nghiên cứu được thực hiện với viên kết hợp emtricitabin/ rilpivirin tenofovir alafenamid.
- g Chất chuyển hóa chủ yếu của sofosbuvir.
- h Nghiên cứu được thực hiện với tenofovir alafenamid 40 mg và emtricitabin 200 mg.
- i Nghiên cứu được thực hiện khi tăng thêm 100 mg voxilaprevir để đạt được hoạt lực voxilaprevir mong đợi ở bệnh nhân nhiễm HCV.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Nếu quá liều xảy ra, cần theo dõi độc tính của thuốc trên bệnh nhân.
Cách xử trí:
- Điều trị quá liều tenofovir alafenamid bao gồm các biện pháp hỗ trợ toàn thân, theo dõi dấu hiệu sinh tồn cũng như theo dõi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
- Tenofovir được loại bỏ hiệu quả bằng thẩm tách máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên uống một liều trong vòng 18 giờ so với thời điểm thường dùng, bệnh nhân nên uống thuốc ngay càng sớm càng tốt và sau đó tiếp tục uống thuốc theo lịch thường dùng. Nếu đã quên uống hơn 18 giờ kể từ thời điểm thường dùng thuốc, bệnh nhân không nên uống liều đã quên và chỉ cần tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường.
- Nếu bệnh nhân bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc, bệnh nhân nên uống thêm viên khác. Nếu bệnh nhân bị nôn sau khi uống thuốc hơn 1 giờ, bệnh nhân không cần uống thêm viên khác.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thuốc này không ngăn ngừa được nguy cơ lây truyền HBV cho người khác qua đường tình dục hoặc đường máu. Các biện pháp phòng ngừa thích hợp phải được tiếp tục.
- Không có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở bệnh nhân viêm gan virus B (HBV) mất bù và có điểm Child Pugh Turcotte (CPT) > 9 (loại C). Những bệnh nhân này có thể có nguy cơ cao gặp các phản ứng có hại cho gan hoặc thận. Do đó, các thông số gan mật và thận cần được theo dõi chặt chẽ ở nhóm bệnh nhân này.
- Phản ứng khi điều trị: Các đợt cấp tự phát của viêm gan B mạn tính tương đối phổ biến và đặc trưng bởi sự gia tăng thoáng qua alanin aminotransferase huyết thanh (ALT). Sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng virus, ALT huyết thanh có thể tăng ở một số bệnh nhân. Những bệnh nhân viêm gan còn bù, sự tăng ALT huyết thanh này thường không kèm theo tăng nồng độ bilirubin huyết thanh hoặc mất bù ở gan. Bệnh nhân xơ gan có thể có nguy cơ cao bị mất bù ở gan sau đợt cấp viêm gan, do đó cần được theo dõi chặt chẽ trong khi điều trị.
- Phản ứng khi ngừng điều trị:
- Đợt cấp của viêm gan siêu vi đã được báo cáo ở những bệnh nhân ngừng điều trị viêm gan B, thường liên quan đến tăng nồng độ HBV DNA trong huyết tương. Phần lớn các trường hợp tự giới hạn nhưng nặng, kể cả tử vong có thể xảy ra sau khi ngừng điều trị viêm gan B. Cần theo dõi chức năng gan (cả theo dõi lâm sàng và xét nghiệm) trong ít nhất 6 tháng sau khi ngừng điều trị viêm gan B. Nếu thích hợp, có thể tiếp tục điều trị viêm gan B.
- Bệnh nhân có bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan, không nên ngừng điều trị vì đợt cấp của viêm gan sau điều trị có thể dẫn đến mất bù ở gan. Các cơn bùng phát ở gan đặc biệt nghiêm trọng, và đôi khi gây tử vong ở những bệnh nhân bị bệnh gan mất bù.
- Bệnh nhân có CrCl < 30 mL/phút: Dữ liệu dược động học còn rất hạn chế khi sử dụng Tenofovir alafenamid 1 lần mỗi ngày cho bệnh nhân có CrCl ≥ 15 mL/phút nhưng < 30 mL/phút và cho bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút đang thẩm tách máu. Không có dữ liệu về an toàn khi sử dụng Tenofovir alafenamid để điều trị bệnh nhân nhiễm HBV và có CrCl < 30 mL/phút.
- Không khuyến cáo sử dụng Tenofovir alafenamid cho bệnh nhân có CrCl < 15mL/phút và không được thẩm tách máu.
- Nguy cơ tiềm ẩn độc tính trên thận do sử dụng lâu dài tenofovir alafenamid là không thể loại trừ.
- Khuyến cáo đánh giá chức năng thận cho tất cả các bệnh nhân khi bắt đầu điều trị bằng tenofovir alafenamid và theo dõi trong suốt quá trình điều trị. Những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận đáng kể về lâm sàng, hoặc có bằng chứng bệnh ống lượn gần, nên xem xét ngừng sử dụng tenofovir alafenamid.
- Bệnh nhân đồng nhiễm HBV và virus viêm gan C hoặc D: Không có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của tenofovir alafenamid ở bệnh nhân nhiễm đồng thời virus viêm gan C hoặc D. Cần tuân thủ theo hướng dẫn điều trị viêm gan C.
- Đồng nhiễm viêm gan B và HIV: Trước khi bắt đầu điều trị bằng tenofovir alafenamid, nên xét nghiệm kháng thể HIV cho tất cả bệnh nhân nhiễm HBV khi chưa biết được tình trạng nhiễm HIV-1. Bệnh nhân nhiễm đồng thời HBV và HIV, nên sử dụng kết hợp tenofovir alafenamid với các thuốc kháng retrovirus khác để đảm bảo nhận được phác đồ điều trị HIV thích hợp.
- Không nên dùng đồng thời Meyervir AF với các thuốc khác có chứa tenofovir alafenamid, tenofovir disoproxil hoặc adefovir dipivoxil.
- Sử dụng đồng thời Meyervir AF với các thuốc chống co giật (ví dụ như carbamazepin, oxcarbazepin, phenobarbital và phenytoin), thuốc kháng khuẩn (như rifampicin, rifabutin và rifapentin) hoặc St. John's wort, tất cả đều là chất cảm ứng P-glycoprotein (P-gp) và có thể làm giảm nồng độ tenofovir alafenamid trong huyết tương, do đó không khuyến cáo dùng đồng thời.
- Không nên dùng đồng thời Meyervir AF với các chất ức chế mạnh P-gp (như itraconazol và ketoconazol) vì có thể làm tăng nồng độ tenofovir alafenamid trong huyết tương.
- Do thành phần tá dược của thuốc có chứa lactose, những bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose. Không nên dùng thuốc này.
- Thành phần tá dược màu tartrazin yellow trong thuốc có thể gây phản ứng dị ứng. Nên thận trọng khi dùng thuốc.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Dữ liệu về phụ nữ mang thai sử dụng tenofovir alafenamid không có hoặc còn hạn chế. Tuy nhiên, một lượng lớn dữ liệu về phụ nữ mang thai (hơn 1.000 trường hợp phơi nhiễm) cho thấy không có dị tật cũng như độc tính trên thai nhi trẻ sơ sinh liên quan đến sử dụng tenofovir disoproxil.
- Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy có độc tính trực tiếp hoặc gián tiếp trên sinh sản.
- Nếu cần thiết, có thể xem xét sử dụng tenofovir alafenamid trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Chưa biết tenofovir alafenamid có được tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật, đã cho thấy tenofovir được tiết vào sữa. Không có đủ thông tin về ảnh hưởng của tenofovir trên trẻ sơ sinh/ trẻ nhỏ. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ nhỏ/ trẻ sơ sinh bú sữa mẹ; do đó, không nên dùng tenofovir alafenamid trong thời kỳ cho con bú.
Khả năng sinh sản:
- Không có dữ liệu về ảnh hưởng của tenofovir alafenamid đối với khả năng sinh sản ở người. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác hại của tenofovir alafenamid đối với khả năng sinh sản.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên nên thận trọng vì đã có báo cáo bị chóng mặt trong khi điều trị bằng tenofovir alafenamid.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

