verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Telzid 80/12.5 Medisun trị tăng huyết áp vô căn 60 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtTelmisartan/Hydroclorothiazide
Quy cáchHộp 6 Vỉ x 10 Viên
Nhà sản xuấtMEDISUN
Số đăng ký893110158424
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng80 mg / 12.5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Telzid 80/12.5 Medisun chứa telmisartan 80mg và hydrochlorothiazide 12,5mg, là thuốc phối hợp được sử dụng để điều trị tăng huyết áp vô căn. Telmisartan giúp giãn mạch, trong khi hydrochlorothiazide làm tăng thải natri và nước, qua đó hỗ trợ kiểm soát huyết áp. Thuốc sử dụng theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Telmisartan/Hydroclorothiazide 80 mg / 12.5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Telzid 80/12.5:

  • Điều trị tăng huyết áp vô căn.
  • Bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp nếu chỉ dùng telmisartan hoặc hydrochlorothiazid đơn lẻ, hoặc viên phối hợp telmisartan 40 mg/hydrochlorothiazid 12,5 mg.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai.
  • Thời kỳ cho con bú.
  • Những rối loạn gây ứ mật và tắc nghẽn đường mật.
  • Suy gan.
  • Suy thận nặng (tốc độ thanh thải creatinin < 30ml/phút).
  • Hạ kali huyết, tăng canxi huyết không đáp ứng với điều trị.
  • Chống chỉ định phối hợp thuốc với aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường và suy giảm chức năng thận.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Có thể uống Telzid 80/12.5 cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng:

Người lớn
  • Dùng trên bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp khi dùng viên telmisartan 80 mg hoặc viên phối hợp telmisartan 40 mg/hydrochlorothiazid 12,5 mg.
  • Thông thường: Uống 1 viên/ngày.
  • Hiệu quả chống tăng huyết áp thường đạt được sau 4 - 8 tuần điều trị.
Suy thận
  • Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: Không dùng thuốc.
  • Độ thanh thải creatinin 30 - 60 ml/phút: Không cần phải điều chỉnh liều dùng.
  • Nên theo dõi định kỳ chức năng thận.
Suy gan
  • Không sử dụng.
Người cao tuổi
  • Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em và bệnh nhân dưới 18 tuổi
  • Chưa có báo cáo.

Tác dụng phụ

hi sử dụng thuốc Telzid 80/12.5 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
  • Xét nghiệm: Tăng creatinin, tăng men gan, tăng creatin phosphokinase máu, tăng acid uric, tăng 3 lần triglycerid.
  • Rối loạn tim: Loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh.
  • Rối loạn hệ thống thần kinh: Ngất xỉu, chóng mặt, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ.
  • Rối loạn mắt: Thị lực bất thường, nhìn mờ thoáng qua.
  • Rối loạn mê đạo tai và tai: Chóng mặt.
  • Rối loạn đường hô hấp, lồng ngực, trung thất: Bệnh lý hô hấp cấp (bao gồm viêm phổi và phù phổi), khó thở.
  • Rối loạn đường tiêu hóa: Tiêu chảy, khô miệng, đầy hơi, đau bụng, táo bón, rối loạn tiêu hóa, nôn, viêm dạ dày.
  • Rối loạn gan - đường mật: Bất thường chức năng gan/rối loạn gan.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch (có gây tử vong), ban đỏ, ngứa, phát ban, tăng tiết mồ hôi, mày đay.
  • Rối loạn xương và mô liên kết, hệ cơ xương: Đau lưng, co thắt cơ, đau cơ, đau khớp, đau chân, chuột rút ở chân.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm kali máu, giảm natri máu, tăng uric máu.
  • Sự nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm phế quản, viêm họng, viêm xoang.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Tình trạng trầm trọng hoặc tiến triển bệnh ban đỏ lupus hệ thống.
  • Rối loạn mạch: Hạ huyết áp (kể cả tụt huyết áp tư thế).
  • Rối loạn chung và tình trạng nơi dùng: Đau ngực, hội chứng giống cúm, đau.
  • Rối loạn vú và hệ thống sinh sản: Bất lực.
  • Rối loạn tâm thần: Lo lắng, trầm cảm.
  • Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: Yếu.
  • Rối loạn thận và đường tiểu: Viêm thận mô kẽ, rối loạn chức năng thận, glucose niệu.
  • Xét nghiệm: Tăng triglycerid.

Tương tác thuốc

Telmisartan
  • Tình trạng nồng độ lithium huyết thanh và độc tính của lithium có thể tăng khi dùng đồng thời lithium với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Một số trường hợp cũng đã được báo cáo khi dùng chung với chất đối kháng thụ thể angiotensin II, kể cả telmisartan. Hơn nữa, tốc độ thanh thải qua thận của lithium bị giảm do các thiazid, do đó nguy cơ ngộ độc lithium có thể tăng khi dùng Telzid 80/12,5. Lithium và Telzid 80/12,5 chỉ nên dùng đồng thời dưới sự giám sát y tế và cần theo dõi nồng độ lithium huyết thanh trong quá trình dùng.
  • Tác dụng gây mất kali của hydrochlorothiazid được làm giảm nhờ tác dụng giữ kali của telmisartan. Tuy nhiên, tác dụng này của hydrochlorothiazid đối với kali huyết thanh có thể trở nên tiềm tàng khi dùng đồng thời các thuốc khác liên quan đến mất hoặc hạ kali huyết (ví dụ: các thuốc lợi tiểu gây bài tiết kali qua đường niệu, thuốc nhuận tràng, corticosteroid, ACTH, amphotericin, carbenoxolone, penicillin G sodium, axit salicylic và các dẫn chất).
Hydrochlorothiazid
  • Khi dùng đồng thời, những thuốc sau đây có thể tương tác với các thuốc lợi tiểu thiazid:
    • Rượu, barbiturat hoặc các thuốc gây nghiện (narcotic): Khả năng gây hạ huyết áp thế đứng có thể xảy ra.
    • Các thuốc chống đái đường (thuốc uống và insulin): Có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đái tháo đường.
    • Metformin: Nguy cơ gây nhiễm toan lactic có thể tăng khi dùng đồng thời với hydrochlorothiazid.
    • Nhựa cholestyramin và colestipol: Sự hấp thu hydrochlorothiazid có thể bị giảm khi có mặt các loại nhựa trao đổi anion.
    • Digitalis glycosid: Hạ kali và magnesi huyết do thiazid tạo điều kiện thuận lợi cho xuất hiện loạn nhịp tim do digital.
    • Các amin làm tăng huyết áp (ví dụ: noradrenalin): Tác dụng của các amin này có thể bị giảm.
    • Thuốc giãn cơ xương không khử cực (ví dụ: tubocurarin): Tác dụng của các thuốc này có thể được tăng cường bởi hydrochlorothiazid.
    • Thuốc điều trị gút: Có thể cần điều chỉnh liều các thuốc hạ axit uric.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Biểu hiện nổi bật nhất của quá liều telmisartan là huyết áp thấp và nhịp tim nhanh; chậm nhịp tim cũng có thể xảy ra.
  • Quá liều với hydrochlorothiazid có liên quan đến giảm điện giải (giảm kali máu, giảm clo máu) và mất nước do lợi tiểu quá mức. Những dấu hiệu và triệu chứng của quá liều thường gặp nhất là buồn nôn và ngủ gà. Tình trạng giảm kali máu có thể gây co thắt cơ và/hoặc làm nặng thêm tình trạng rối loạn nhịp tim liên quan đến việc sử dụng đồng thời với digital glycosid hoặc một số thuốc chống loạn nhịp.
  • Không có thông tin cụ thể về điều trị tình trạng quá liều. Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian kể từ lúc hấp thu thuốc và độ nặng của triệu chứng. Các chất điện giải và creatinin huyết thanh cần được theo dõi thường xuyên. Nếu huyết áp thấp xảy ra, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm, nhanh chóng bù thể tích và muối. Telmisartan không được loại bỏ thông qua chạy thận nhân tạo. Mức độ hydrochlorothiazid được loại bỏ bằng chạy thận nhân tạo chưa được xác định.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Do uống thuốc, có thể gặp các tác dụng không mong muốn như ngất xỉu, chóng mặt, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, thị lực bất thường, nhìn mờ thoáng qua, yếu cơ, chuột rút chân… nên cần thận trọng cho các đối tượng này.
Suy gan
  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị rối loạn ứ mật, tắc nghẽn đường mật hoặc suy gan nặng. Ở bệnh nhân suy chức năng gan hoặc bệnh gan đang tiến triển, ngay cả những thay đổi nhỏ về cân bằng nước và điện giải cũng có thể dẫn đến hôn mê gan.
Tăng huyết áp do động mạch thận
  • Có khả năng làm tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân có hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận đến quả thận duy nhất còn chức năng, khi điều trị với các thuốc ảnh hưởng hệ renin–angiotensin–aldosteron.
Suy thận, ghép thận và mất thể tích nội mạch
  • Hạ huyết áp triệu chứng, đặc biệt sau liều đầu tiên, có thể xảy ra trên bệnh nhân mất thể tích và/hoặc mất natri do liệu pháp lợi tiểu quá mạnh, kiêng muối nghiêm ngặt, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Những tình trạng này nên được khắc phục trước khi dùng thuốc.
Phong bế kép hệ renin–angiotensin–aldosteron
  • Việc ức chế hệ renin–angiotensin–aldosteron có thể gây thay đổi chức năng thận, kể cả suy thận cấp, đặc biệt ở bệnh nhân nhạy cảm, nếu dùng kết hợp với các thuốc ảnh hưởng hệ này. Vì vậy, cần giới hạn việc phong bế kép (ví dụ: phối hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc ức chế thụ thể angiotensin II) và theo dõi chức năng thận sát sao.
Các tình trạng khác có ảnh hưởng đến hệ renin–angiotensin–aldosteron
  • Ở bệnh nhân có trương lực mạch và chức năng thận phụ thuộc vào hệ renin–angiotensin–aldosteron (ví dụ: suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận cơ bản, kể cả hẹp động mạch thận), việc dùng đồng thời các thuốc ảnh hưởng hệ này có thể gây hạ huyết áp cấp, tăng urê huyết, thiểu niệu hoặc hiếm khi suy thận cấp.
Tăng aldosteron nguyên phát
  • Không khuyến cáo sử dụng Telzid 80/12,5.
Hẹp van động mạch chủ, van hai lá và bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
  • Cần thận trọng khi sử dụng.
Các tác dụng chuyển hóa và nội tiết
  • Liệu pháp thiazid có thể làm giảm dung nạp glucose; bệnh nhân đái tháo đường có thể cần điều chỉnh liều insulin hoặc thuốc hạ đường huyết đường uống. Đái tháo đường tiềm ẩn có thể biểu hiện trong quá trình điều trị.
  • Tăng cholesterol và triglycerid có liên quan đến liệu pháp thiazid, nhưng hiếm khi xảy ra với liều 12,5 mg trong Telzid 80/12,5.
  • Tăng urê huyết hoặc bệnh gút có thể xuất hiện ở một số bệnh nhân.
Điều chỉnh nước và điện giải
  • Kiểm tra định kỳ các chất điện giải huyết thanh là cần thiết. Thiazid có thể gây mất cân bằng nước và điện giải (hạ kali huyết, hạ natri huyết, nhiễm kiềm do hạ clo huyết).
  • Dấu hiệu cảnh báo mất cân bằng nước–điện giải: khô miệng, khát, yếu, ngủ lịm, buồn ngủ, không yên, đau cơ hoặc vọp bẻ, giảm huyết áp, thiểu niệu, tim nhịp nhanh, buồn nôn hoặc nôn mửa.
  • Điều trị đồng thời với telmisartan có thể giảm khả năng hạ kali huyết do thiazid. Nguy cơ hạ kali cao nhất ở bệnh nhân xơ gan, dùng lợi tiểu nhanh, bù điện giải chưa đủ, hoặc dùng đồng thời corticosteroid/ACTH.
  • Ngược lại, telmisartan có thể gây tăng kali huyết; yếu tố nguy cơ bao gồm suy thận, suy tim, đái tháo đường. Thuốc lợi tiểu giữ kali, chất bổ sung kali hoặc muối chứa kali nên phối hợp thận trọng.
Canxi và magnesi
  • Thiazid giảm đào thải canxi qua đường tiểu, gây tăng nhẹ, tạm thời canxi huyết thanh. Tăng canxi đáng kể có thể chỉ ra cường tuyến cận giáp; nên ngưng thiazid trước khi xét nghiệm chức năng tuyến cận giáp.
  • Thiazid làm tăng đào thải magnesi qua đường tiểu, có thể dẫn đến hạ magnesi huyết.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Không dùng được.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Do uống thuốc có thể gặp các tác dụng không mong muốn như ngất xỉu, chóng mặt, dị cảm,rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, thị lực bất thường, nhìn mờ thoáng qua, yếu cơ, chuột rút chân,... nên cần thận trọng cho đối tượng này.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
M

Medisun

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.