

Thuốc Tazoic Medisun dự phòng say tàu xe 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc say tàu xe |
| Hoạt chất | Piracetam/Cinnarizin |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | MEDISUN |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 400 mg/25 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Tazoic Medisun chứa hoạt chất Piracetam, Cinnarizin, là thuốc dùng để phòng ngừa và giảm triệu chứng say tàu xe, buồn nôn và chóng mặt.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Piracetam/Cinnarizin | 400 mg/25 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Tazoic:
- Thuốc được dùng để điều trị suy mạch não mãn tính và tiềm tàng do xơ vữa động mạch và tăng huyết áp động mạch: trường hợp đột quỵ và sau đột quỵ do thiếu máu cục bộ ở não bị loạn trương lực mạch máu.
- Bệnh não do những nguyên nhân khác nhau.
- Bệnh lý của đám rối trong tai gây chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn, rung giật nhãn cầu.
- Hội chứng meniere.
- Dự phòng say tàu xe.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với piracetam và cinnarizin hoặc với các thành phần khác của thuốc này.
- Có sự suy giảm nghiêm trọng chức năng của thận.
- Đột quỵ xuất huyết.
- Loạn chuyển hóa porphyrin.
- Người mắc bệnh huntington.
- Người mắc bệnh suy gan.
- Trẻ em dưới 5 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống và nên nuốt cả viên với nước.
Liều dùng:
- Người lớn: 1 - 2 viên/lần x 3 lần/ngày, dùng trong quy trình 1 - 3 tháng tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.
- Trẻ em 5 - 12 tuổi: 1 - 2 viên/lần x 1 - 2 lần/ngày.
- Không dùng thuốc quá 3 tháng.
Tác dụng phụ
- Quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại các tác dụng không mong muốn theo tần suất gặp: Rất phổ biến (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 và < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 và < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 và < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000).
Với piracetam:
Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10
- Toàn thân: Mệt mỏi.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.
- Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, đau đầu, mất ngủ, ngủ gà.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
- Toàn thân: Chóng mặt, tăng cân, suy nhược.
- Thần kinh: Run, kích thích tình dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm.
- Huyết học: Rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng.
- Da: Viêm da, ngứa, mày đay.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Có thể giảm nhẹ các ADR của thuốc bằng cách giảm liều.
Với cinnarizin:
Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10
- Thần kinh trung ương: Ngủ gà.
- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
- Thần kinh trung ương: Nhức đầu.
- Tiêu hóa: Khô miệng, tăng cân.
- Khác: Ra mồ hôi, phản ứng dị ứng.
Hiếm gặp 1/10 000 < ADR < 1/1000
- Thần kinh trung ương: Triệu chứng ngoại tháp ở người cao tuổi hoặc khi điều trị dài ngày.
- Tim mạch: Giảm huyết áp (liều cao).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Có phòng tình trạng ngủ gà và rối loạn tiêu hóa, thường có tính chất tạm thời, bằng tăng dần liều tới mức tối ưu. Phải ngừng thuốc khi bệnh nặng hơn hoặc thấy xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp khi điều trị dài ngày cho người cao tuổi.
Thông báo cho bác sỹ, dược sỹ khi gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào của thuốc.
Tương tác thuốc
- Dùng thuốc với thức ăn và nước uống: Chưa có dữ liệu cho thấy nhu cầu dinh dưỡng đặc hiệu hoặc phải hạn chế các thức ăn và đồ uống đặc biệt trong thời kỳ dùng thuốc này.
- Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi bạn đang dùng hoặc vừa dùng các thuốc khác, kể cả các thuốc không kê đơn.
- Phối hợp với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (thuốc ngủ, thuốc làm dịu), thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc rượu sẽ làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.
- Thuốc làm tăng các tác dụng của thuốc hạ áp và thuốc giãn mạch.
- Phối hợp với các thuốc giãn mạch sẽ làm tăng tác dụng giãn mạch và sự có mặt của cinnarizin sẽ làm giảm tác dụng của thuốc làm tăng huyết áp.
- Thuốc làm tăng tác dụng của hormon tuyến giáp và có thể gây run và hiếu động. Có thể làm tăng các tác dụng của một số thuốc chống đông máu.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có dữ liệu về trường hợp quá liều.
Cách xử trí:
- Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Sử dụng rất thận trọng ở bệnh nhân suy chức năng gan.
- Nếu suy thận nhẹ và vừa, cần giảm liều điều trị hoặc nới rộng khoảng cách giữa các liều, đặc biệt khi có độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút.
- Cần theo dõi các giá trị enzym gan ở bệnh nhân suy gan.
- Tránh uống rượu trong thời kì dùng thuốc.
- Dùng thận trọng khi có tăng áp lực trong mắt và ở bệnh nhân bị bệnh parkinson.
- Thuốc có chứa tá dược lactose, hãy nói với bác sĩ nều có tiền sử không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose, hoặc bị đái tháo đường.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Hiện chưa có thông tin về sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. Do đó, chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi thực sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
- Piracetam bài tiết qua sữa mẹ, nên không dùng cho mẹ trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

