verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTCViệt NamViệt Nam

Thuốc Tanasolene F Thành Nam trị mề đay và ngứa 250 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng histamin
Hoạt chấtAlimemazine
Quy cáchHộp 10 vỉ x 25 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Thành Nam
Số đăng ký893100258000
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Tanasolene F Thành Nam là thuốc được sử dụng để điều trị các triệu chứng mề đay và ngứa da do phản ứng dị ứng. Thuốc giúp giảm ngứa, nổi mẩn đỏ và các biểu hiện khó chịu trên da. Nên sử dụng đúng liều lượng và theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Alimemazine 10 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Tanasolene F:

  • Alimemazin có tác dụng kháng histamin mạnh và chống nôn.
  • Điều trị mề đay và ngứa.
  • An thần trước khi gây mê ở trẻ em từ 2 đến 7 tuổi.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với phenothiazin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử mắc bệnh glôcôm góc hẹp.
  • Người có rối loạn chức năng gan hoặc thận, động kinh, bệnh Parkinson, suy giáp, u tủy thượng thận, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

Nổi mề đay và ngứa
  • Người lớn: 10 mg (1 viên) x 2 – 3 lần/ngày; trong trường hợp khó chữa dùng liều lên đến 100 mg/ngày.
  • Người cao tuổi: Giảm liều xuống 10 mg (1 viên) x 1 – 2 lần/ngày.
  • Trẻ em trên 2 tuổi: Khuyến cáo dùng alimemazin dạng sirô.
  • Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi.
An thần trước khi gây mê
  • Tốt nhất dùng alimemazin dạng sirô.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng không mong muốn nhỏ là nghẹt mũi, khô miệng, mất ngủ, kích động.
  • Có báo cáo co giật ở một số bệnh nhân.
Chức năng gan
  • Vàng da, thường thoáng qua, xảy ra ở một tỷ lệ rất nhỏ bệnh nhân. Dấu hiệu sớm có thể là một cơn sốt đột ngột sau một đến ba tuần điều trị, theo sau đó là xuất hiện vàng da. Vàng da do thuốc an thần có đặc điểm sinh hóa và các đặc điểm khác của bệnh vàng da tắc mật và có liên quan đến nghẽn tiểu quản mật bởi thrombi mật; kèm theo sự có mặt thường xuyên của bạch cầu ưa eosin cho thấy tính chất dị ứng của hiện tượng này.
  • Nên điều trị dựa trên tiến triển của bệnh vàng da.
Hô hấp – tim mạch
  • Hạ huyết áp hoặc xanh xao có thể xảy ra ở trẻ em. Người cao tuổi hoặc người có giảm thể tích dễ bị hạ huyết áp tư thế.
Rối loạn nhịp tim, bao gồm rối loạn nhịp tâm nhĩ
  • Block nhĩ thất, nhịp nhanh thất và rung thất đã được báo cáo trong điều trị, có thể liên quan đến liều lượng. Bệnh tim từ trước, tuổi già, hạ kali máu và dùng đồng thời với các thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể bị ảnh hưởng.
  • Thay đổi điện tâm đồ, thường lành tính, bao gồm kéo dài khoảng QT, ST thấp, thay đổi sóng U và sóng T.
  • Suy hô hấp có thể xảy ra ở bệnh nhân nhạy cảm.
Huyết học
  • Giảm nhẹ bạch cầu xảy ra lên đến 30% bệnh nhân dùng liều cao kéo dài. Mất bạch cầu hạt có thể hiếm khi xảy ra; không liên quan đến liều. Cần điều tra huyết học ngay lập tức khi xuất hiện các bệnh nhiễm trùng không rõ nguyên nhân hoặc sốt.
Triệu chứng ngoại tháp
  • Rối loạn trương lực cơ cấp hoặc rối loạn vận động thường tạm thời, gặp ở trẻ em và thanh niên, và thường xảy ra trong 4 ngày đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều.
    • Chứng đứng ngồi không yên đặc trưng xảy ra sau liều cao.
    • Triệu chứng Parkinson phổ biến ở người lớn và người cao tuổi. Bệnh thường phát triển sau vài tuần hoặc vài tháng điều trị.
  • Một hoặc nhiều triệu chứng sau đây đã được thấy: Run, co cứng, chứng đứng ngồi không yên hoặc các đặc điểm khác của Parkinson (thường chỉ run rẩy).
    • Loạn vận động muộn. Nếu triệu chứng này xảy ra thường là, nhưng không nhất thiết, sau liều cao hoặc kéo dài, thậm chí có thể xảy ra sau khi ngừng điều trị. Do đó, nên giữ mức liều thấp bất cứ khi nào có thể.
Da và mắt
  • Tiếp xúc với da nhạy cảm rất nghiêm trọng nhưng hiếm có biến chứng ở những người thường xuyên sử dụng các thuốc phenothiazin. Phải cẩn thận để thuốc tránh tiếp xúc với da. Cũng có thể gặp phát ban da ở những người dùng thuốc. Bệnh nhân dùng liều cao có thể nhạy cảm với ánh sáng, nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Thị giác thay đổi và vùng da tiếp xúc chuyển sang màu tím xám được ghi nhận ở một số người, chủ yếu là phụ nữ, những người đã dùng clorpromazin liên tục trong thời gian dài (bốn đến tám năm).
Nội tiết
  • Tăng prolactin huyết có thể dẫn đến tăng tiết sữa, vú to nam, vô kinh, bất lực.
  • Hội chứng tâm thần ác tính (tăng thân nhiệt, co cứng, rối loạn thần kinh tự trị và trạng thái tâm trí thay đổi) có thể xảy ra.
  • Đã ghi nhận kích động nghịch lý.

Tương tác thuốc

  • Tác dụng ức chế thần kinh trung ương của phenothiazin sẽ mạnh lên do rượu, thuốc giảm lo âu và thuốc ngủ, các opiat, thuốc ngủ barbituric và các thuốc an thần khác. Tác dụng kháng cholinergic và an thần của phenothiazin tăng lên khi phối hợp với các thuốc chống trầm cảm ba vòng và IMAO (kể cả moclobemid). Suy hô hấp có thể xảy ra.
  • Tác dụng hạ huyết áp của hầu hết các thuốc chống tăng huyết áp, đặc biệt là các thuốc chẹn thụ thể alpha-adrenergic tăng lên bởi phenothiazin. Phối hợp sử dụng thuốc kháng cholinergic với kháng histamin làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn của kháng cholinergic.
  • Tác dụng kháng cholinergic nhẹ của phenothiazin tăng lên khi phối hợp với các thuốc kháng cholinergic khác dẫn đến táo bón, cảm nhiệt, …
  • Các phenothiazin đối kháng với tác dụng trị liệu của amfetamin, levodopa, clonidin, guanethidin, adrenalin.
  • Các thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm tác dụng chống loạn thần của các phenothiazin.
  • Một số thuốc ngăn cản sự hấp thu của phenothiazin: Thuốc kháng acid, thuốc trị bệnh Parkinson, lithi. Tăng hoặc giảm nồng độ trong huyết tương của một số loại thuốc, ví dụ propranolol và phenobarbital nhưng không có ý nghĩa lâm sàng.
  • Liều cao phenothiazin làm giảm đáp ứng với các thuốc hạ đường huyết, có thể phải tăng liều các thuốc này. Không được dùng adrenalin cho trường hợp dùng quá liều phenothiazin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi quá liều?

Triệu chứng:
  • Triệu chứng quá liều các dẫn chất phenothiazin là: Buồn ngủ hoặc rối loạn ý thức, hạ huyết áp, tăng nhịp tim, biến đổi điện tâm đồ, loạn nhịp thất và hạ thân nhiệt.
  • Các phản ứng ngoại tháp trầm trọng có thể xảy ra.
Cách xử trí:
  • Nếu phát hiện được sớm (trước 6 giờ sau khi uống quá liều), tốt nhất nên rửa dạ dày.
  • Phương pháp gây nôn hầu như không được sử dụng. Có thể cho dùng than hoạt. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần điều trị hỗ trợ.
  • Giãn mạch toàn thể có thể dẫn đến trụy tim mạch; nâng cao chân người bệnh có thể có hiệu quả, trong trường hợp nặng, làm tăng thể tích tuần hoàn bằng tiêm tĩnh mạch dịch truyền là cần thiết; các dịch truyền cần được làm ấm trước khi dùng để tránh hạ thân nhiệt trầm trọng thêm.
  • Các tác nhân gây tăng co cơ như dopamin có thể dùng trong trường hợp không giải quyết được trụy tim – mạch bằng dịch truyền. Thường không dùng các thuốc gây co mạch ngoại vi; tránh dùng adrenalin.
  • Loạn nhịp nhanh thất hoặc trên thất thường đáp ứng khi thân nhiệt trở lại bình thường và rối loạn tuần hoàn hoặc chuyển hóa được điều chỉnh. Nếu vẫn tiếp diễn hoặc đe dọa tính mạng, có thể dùng thuốc chống loạn nhịp. Tránh dùng lidocain hoặc thuốc chống loạn nhịp có tác dụng kéo dài.
  • Khi bị ức chế thần kinh trung ương nặng, cần phải hỗ trợ hô hấp. Các phản ứng loạn trương lực cơ nặng thường đáp ứng với procyclidin (5 – 10 mg) hoặc orphenadrin (20 – 40 mg) tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Tình trạng co giật cần được điều trị bằng tiêm tĩnh mạch diazepam.
  • Hội chứng an thần ác tính (NMS) đã được báo cáo khi quá liều alimemazin. Các triệu chứng của NMS bao gồm tăng thân nhiệt, cứng cơ, trạng thái tâm trí thay đổi và thần kinh tự trị không ổn định. Do hội chứng này có khả năng gây tử vong, phải ngừng dùng alimemazin ngay lập tức, và tiến hành theo dõi lâm sàng chuyên sâu và điều trị triệu chứng.
  • Tuân thủ nghiêm ngặt liều khuyến cáo là rất quan trọng.
  • Hội chứng an thần ác tính cần được điều trị bằng giữ mát cho người bệnh và có thể dùng dantrolen natri.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Sử dụng thận trọng trên các đối tượng sau:
    • Người cao tuổi hoặc người rất dễ bị hạ huyết áp thế đứng.
    • Người cao tuổi bị táo bón mạn tính (nguy cơ liệt ruột).
    • Người cao tuổi có nguy cơ phì đại tuyến tiền liệt.
    • Người cao tuổi khi thời tiết nóng và lạnh (nguy cơ tăng/hạ thân nhiệt).
    • Bệnh nhân bị bệnh tim mạch: alimemazin có thể gây loạn nhịp do nhịp tim nhanh và gây hạ huyết áp của phenothiazin.
  • Trẻ em: Chống chỉ định alimemazin cho trẻ em dưới 2 tuổi do nguy cơ an thần rõ rệt và suy hô hấp.
  • Khuyến cáo bệnh nhân không nên uống thức uống có cồn hoặc các loại thuốc có chứa cồn trong suốt quá trình điều trị.
  • Nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trong khi dùng thuốc.
  • Có nguy cơ không ngủ được sau phẫu thuật đặc biệt nếu trẻ bị đau.
  • Lactose: Thuốc này có chứa lactose nên không dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không có bằng chứng đầy đủ về độ an toàn của alimemazin ở người mang thai, nhưng thuốc đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều năm mà không gây hậu quả rõ ràng. Có bằng chứng cho thấy một số phenothiazin gây tác hại cho động vật.
  • Alimemazin, cũng như các loại thuốc khác, nên tránh sử dụng trong thời kỳ mang thai, trừ khi bác sĩ thấy cần thiết. Thuốc an thần kinh đôi khi có thể kéo dài thời gian sinh đẻ và tại thời điểm đó nên đợi đến khi cổ tử cung giãn ra 3 – 4 cm. Tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trên trẻ sơ sinh bao gồm ngủ lịm hoặc kích động nghịch lý, run và điểm Apgar thấp.
Thời kỳ cho con bú
  • Phenothiazin có thể bài tiết vào sữa mẹ vì vậy phải ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Bệnh nhân nên được cảnh báo về buồn ngủ trong những ngày đầu điều trị, và khuyên không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 03/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
DP

Dược phẩm Thành Nam

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.