

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Tanahistin 16 Thành Nam trị hội chứng Ménière 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng histamin |
| Hoạt chất | Betahistine |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Thành Nam |
| Số đăng ký | 893110257800 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 16 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Tanahistin 16 Thành Nam chứa betahistin 16mg, được sử dụng để điều trị hội chứng Ménière, giúp giảm các triệu chứng như chóng mặt, ù tai và cảm giác đầy hoặc căng trong tai. Thuốc hỗ trợ cải thiện tình trạng chóng mặt do rối loạn tiền đình. Nên sử dụng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Betahistine | 16 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Tanahistin 16:
- Điều trị hội chứng Ménière, các triệu chứng này có thể bao gồm chóng mặt, ù tai, nghe kém và buồn nôn.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với betahistin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị bệnh u tế bào ưa crôm. (Betahistin là một chất tổng hợp tương tự histamin, có thể phóng thích catecholamin từ khối u gây ra chứng tăng huyết áp nặng).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng theo đường uống. Tốt nhất là dùng trong bữa ăn.
Liều dùng:
Người lớn:- Liều ban đầu 8 đến 16 mg (1/2 – 1 viên), 3 lần/ngày, tốt nhất là dùng trong bữa ăn.
- Liều duy trì thường ở khoảng từ 24 đến 48 mg (1,5 viên - 3 viên) mỗi ngày. Liều hàng ngày không được vượt quá 48 mg (3 viên). Liều dùng có thể được điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân. Đôi khi việc cải thiện chỉ có thể xảy ra sau vài tuần điều trị.
- Khuyến cáo không sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.
- Mặc dù dữ liệu nghiên cứu lâm sàng còn hạn chế trong nhóm bệnh nhân này, nhưng kinh nghiệm hậu mãi cho thấy không cần điều chỉnh liều trong nhóm này.
- Không có thử nghiệm lâm sàng cụ thể trong nhóm bệnh nhân này, nhưng theo kinh nghiệm hậu mãi cho thấy không cần thiết điều chỉnh liều.
- Không có thử nghiệm lâm sàng cụ thể trong nhóm bệnh nhân này, nhưng theo kinh nghiệm hậu mãi cho thấy không cần thiết điều chỉnh liều.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận ở các tần số dưới đây ở bệnh nhân điều trị betahistin trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng giả dược: Rất thường gặp (≥ 1/10); Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); Không thường gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100); Hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000); Rất hiếm gặp (< 1/10000); Chưa rõ tần suất (tần số không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).
- Chưa rõ tần suất: Phản ứng quá mẫn, ví dụ: sốc phản vệ.
- Thường gặp: Nhức đầu, thỉnh thoảng buồn ngủ.
- Chưa rõ tần suất: Đánh trống ngực.
- Chưa rõ tần suất: Co thắt phế quản có thể xảy ra ở bệnh nhân hen phế quản.
- Thường gặp: Chứng khó tiêu *, buồn nôn.
- Chưa rõ tần suất: Phản ứng quá mẫn và dưới da, đặc biệt là phù nề khớp, nổi mề đay, phát ban và ngứa.
- * Các triệu chứng dạ dày nhẹ (ví dụ như nôn mửa, đau dạ dày ruột, bụng căng và đầy hơi). Những loại thuốc này có thể được giải quyết bằng cách dùng trong bữa ăn hoặc bằng cách giảm liều.
- Để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa nên dùng thuốc trong các bữa ăn và giảm liều.
- Khi xảy ra ADR với các biểu hiện trên, có thể xử trí như các trường hợp của triệu chứng quá liều (xem mục Quá liều và xử trí).
Tương tác thuốc
- Không có trường hợp nào đã được chứng minh tương tác nguy hiểm.
- Dựa trên dữ liệu in-vitro, không có sự ức chế in-vivo đối với các enzym Cytochrom P450.
- Dữ liệu in-vitro cho thấy sự ức chế chuyển hóa betahistin bởi các thuốc ức chế monoamino-oxidase (MAO) bao gồm MAO loại phụ B (ví dụ selegilin). Cần thận trọng khi sử dụng các chất ức chế betahistin và MAO (bao gồm chọn lọc MAO-B) đồng thời.
- Mặc dù có sự đối kháng giữa betahistin và thuốc kháng histamin nhưng không có tương tác nào được báo cáo.
- Có một báo cáo trường hợp về sự tương tác với ethanol và một hợp chất có chứa pyrimethamin với dapson và một chất tác động hợp lực của betahistin với salbutamol.
- Betahistin là một chất tương tự histamin, việc sử dụng đồng thời các chất đối kháng H1 có thể làm giảm tác dụng lẫn nhau.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi quá liều?
- Một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo. Một số bệnh nhân có triệu chứng nhẹ đến trung bình với liều lên đến 640 mg (ví dụ như buồn nôn, buồn ngủ, đau bụng). Các triệu chứng khác của quá liều betahistin là ói mửa, khó tiêu, mất điều hòa vận động cơ và động kinh. Các biến chứng nghiêm trọng hơn (co giật, biến chứng về phổi hoặc tim) được quan sát thấy trong trường hợp cố ý quá liều của betahistin đặc biệt là khi kết hợp với các thuốc quá liều khác.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Rửa dạ dày và điều trị triệu chứng được khuyến cáo trong vòng một giờ sau khi uống.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân bị loét dạ dày hoặc có tiền sử loét dạ dày, vì đôi khi đã gặp chứng khó tiêu ở bệnh nhân dùng betahistin.
- Sự không dung nạp lâm sàng đối với betahistin có thể xảy ra ở bệnh nhân hen phế quản. Do đó, những bệnh nhân này nên được theo dõi cẩn thận trong quá trình điều trị với betahistin.
- Cần thận trọng khi kê toa betahistin cho bệnh nhân bị nổi mày đay, phát ban hoặc viêm mũi dị ứng, vì có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng này.
- Thận trọng ở những bệnh nhân bị hạ huyết áp nặng.
- Cảnh báo đối với tá dược lactose: Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose không nên sử dụng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Có rất ít dữ liệu về việc sử dụng betahistin ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật, mặc dù không đủ nhưng không cho thấy những tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với độc tính sinh sản. Những nguy cơ tiềm ẩn ở người là không xác định. Như một biện pháp phòng ngừa, tốt hơn là tránh sử dụng betahistin trong thai kỳ.
- Không có đủ thông tin về sự bài tiết betahistin trong sữa mẹ. Không có nghiên cứu trên động vật về sự bài tiết betahistin trong sữa. Betahistin không nên được sử dụng trong thời gian cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chóng mặt, ù tai và nghe kém liên quan đến hội chứng Ménière có thể ảnh hưởng xấu đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
- Betahistin được coi là không có hoặc không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc vì không có ảnh hưởng nào có thể ảnh hưởng đến khả năng này đã được tìm thấy có liên quan đến betahistin trong các nghiên cứu lâm sàng.
Ngày cập nhật: 03/09/2026
Thương hiệu chính hãng
DP
Dược phẩm Thành Nam
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngThuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

