

Thuốc Sufat Gel Hasan dự phòng loét dạ dày 10 gói
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa |
| Hoạt chất | Sucralfat |
| Quy cách | Hộp 10 gói x 1.5g |
| Nhà sản xuất | Hasan |
| Số đăng ký | 893100931924 |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 1000 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Sufat Gel Hasan chứa sucralfate, có tác dụng tạo lớp màng bảo vệ trên niêm mạc dạ dày – tá tràng, giúp hạn chế tác động của acid và các yếu tố gây tổn thương. Thuốc được sử dụng để dự phòng và hỗ trợ điều trị loét dạ dày – tá tràng, đặc biệt ở những trường hợp có nguy cơ tổn thương niêm mạc.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Sucralfat | 1000 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Sufat Gel:
Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi
- Điều trị ngắn ngày (tới 8 tuần) loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, viêm dạ dày mạn tính.
- Phòng ngừa chảy máu dạ dày - ruột khi loét do stress.
- Viêm thực quản.
- Dự phòng loét dạ dày - tá tràng tái phát.
Trẻ em < 15 tuổi
- Dự phòng loét do stress ở trẻ em đang điều trị tăng cường, điều trị loét tá tràng - dạ dày lành tính.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với sucralfat hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Uống thuốc vào lúc bụng đói, 1 giờ trước mỗi bữa ăn và vào buổi tối trước khi đi ngủ. Lắc kỹ gói hỗn dịch trước khi uống.
- Có thể sử dụng các thuốc kháng acid để giảm đau, nhưng không nên uống trong vòng 30 phút trước hoặc sau khi uống sucralfat.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi- Điều trị loét tá tràng, viêm dạ dày mạn tính: Uống 2 gói (2g)/lần x 2 lần/ngày (vào buổi sáng và trước khi đi ngủ) hoặc 1 gói (1g)/lần x 4 lần/ngày (uống 1 giờ trước các bữa ăn và trước khi đi ngủ), trong 4 - 8 tuần, nều cần có thể dùng đến 12 tuần. Liều tối đa là 8 gói (8g)/ngày.
- Điều trị loét dạ dày lành tính: 1 gói (1g)/lần x 4 lần/ngày. Điều trị tiếp tục đến khi vết loét lành hẳn (kiểm tra bằng cách nội soi). Thường cần phải điều trị 6 - 8 tuần. Nếu bệnh nhân có chứng cứ rõ ràng bị nhiễm Helicobacter pylori, cũng cần được điều trị để loại trừ vi khuẩn H. pylori tối thiểu bằng metronidazol và amoxicillin, phối hợp với sucralfat và với một thuốc chống tiết acid như thuốc ức chế H2, histamin hay ức chế bơm proton.
- Phòng ngừa tái phát loét tá tràng: 1 gói (1g)/lần x 2 lần/ngày. Điều trị không được kéo dài quá 6 tháng. Loét tá tràng tái phát là do vi khuẩn H. pylori; để loại trừ H. pylori, cần cho một đợt điều trị mới bằng sucralfat phối hợp với kháng sinh.
- Phòng ngừa loét do stress: Uống 1 gói (1g)/lần x 4 lần/ngày. Liều tối đa 8 g/ngày.
- Phòng ngừa chảy máu dạ dày - ruột khi loét do stress: Uống 1 gói (1g)/lần x 6 lần/ngày. Liều tối đa là 8 g/ngày.
- Dạng bào chế hỗn dịch uống hàm lượng 1g không phù hợp với trẻ từ 1 tháng - 12 tuổi.
- Trẻ 12 - 15 tuổi: Dự phòng loét do stress ở trẻ em đang điều trị tăng cường, điều trị loét tá tràng - dạ dày lành tính: 1 gói (1g)/lần x 4 - 6 lần/ngày.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR <1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).
- Hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm ngứa, nổi mày đạy, phù mạch, khó thở (không rõ tần suất).
- Hệ thống thần kinh: Chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ (không rõ tần suất).
- Tai và mê đạo: Chóng mặt (không rõ tần suất).
- Tiêu hóa: Táo bón (thường gặp). Khô miệng, buồn nôn (ít gặp). Dị vật trong dạ dày (1) (hiếm gặp). Tiêu chảy, nôn mửa, khó chịu ở đường tiêu hóa, khó tiêu, ợ hơi (không rõ tần suất).
- Da và mô dưới da: Phát ban (hiếm gặp).
- Cơ xương và mô liên kết: Đau lưng (không rõ tần suất).
- Các tác dụng không mong muốn khác: Loạn dưỡng xương (2), mềm xương (2), bệnh não (2), thiếu máu (2) (không rõ tần suất).
- (1): Được báo cáo ở bệnh nhân giảm khả năng làm rỗng dạ dày bệnh nhân được nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa bằng ống thông mũi - dạ dày hoặc trẻ sinh thiếu cân nặng.
- (2): Được báo cáo ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận mạn tính.
Tương tác thuốc
- Có thể dùng các thuốc kháng acid cùng với sucralfat trong điều trị loét tá tràng để giảm nhẹ chứng đau. Nhưng không được uống cùng lúc vì antacid có thể ảnh hưởng đến sự gắn của sucralfat trên niêm mạc. Nên dặn bệnh nhân uống antacid trước hoặc sau khi uống sucralfat 30 phút.
- Sử dụng đồng thời với sucralfat có thể làm giảm sinh khả dụng của một số thuốc như fluoroquinolon (ciprofloxacin, norfloxacin), tetracyclin, ketoconazol, sulpirid, digoxin, warfarin, phenytoin, theophyllin, levothyroxin, quinidin, thuốc đối kháng H2. Sinh khả dụng của các thuốc trên được phục hồi như cũ khi uống cách sucralfat 2 giờ. Tương tác này có thể là do các thuốc trên bị bám vào sucralfat ở đường tiêu hóa.
- Không nên sử dụng đồng thời sucralfat với các chế phẩm chứa citrat vì có thể làm tăng nồng độ nhôm trong máu. Cơ chế của tương tác này có thể là do tạo phức chelat với nhôm làm tăng lượng nhôm hấp thu.
- Nên tránh sử dụng đồng thời sucralfat với nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa bằng ống thông mũi - dạ dày trong phòng ngừa loét do stress. Mặc dù hiếm nhưng đã có các trường hợp hình thành dị vật trong dạ dày khi thời điểm sử dụng sucralfat và đặt ống thông mũi - dạ dày nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa quá gần nhau.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Trong một thử nghiệm lâm sàng ở phụ nữ khỏe mạnh quá liều với sucralfat, phần lớn các trường hợp đều không có triệu chứng, ở một vài trường hợp xuất hiện các triệu chứng như đau bụng, buồn nôn, nôn mửa. Thử nghiệm độc tính cấp đường uống ở động vật với liều lên đến 12 g/kg vẫn không xác định được liều gây độc. Vì thế các nguy cơ liên quan đến quá liều rất nhỏ.
Cách xử trí:
- Chưa có thông tin về cách xử trí khi quá liều sucralfat.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Không được sử dụng hỗn dịch sucralfat để tiêm tĩnh mạch. Trong trường hợp sơ ý tiêm tĩnh mạch có thể dẫn đến các biến chứng chết người, bao gồm tắc nghẽn phổi, tắc nghẽn não. Những biến chứng khác bao gồm ngộ độc nhôm sau tiêm tĩnh mạch.
- Thận trọng ở bệnh nhân suy thận do nguy cơ tăng tích lũy nhôm. Không khuyến cáo sử dụng sucralfat ở bệnh nhân thẩm phân. Ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy thận mạn tính, việc sử dụng sucralfat phải cực kỳ thận trọng và chỉ được sử dụng ngắn hạn. Một lượng nhỏ nhôm được hấp thu qua ống tiêu hóa và có thể bị tích lũy. Loạn dưỡng xương, mềm xương, bệnh não, thiếu máu đã được báo cáo ở bệnh nhân suy thận. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, các xét nghiệm về nồng độ nhôm, phosphat, calci, phosphatase kiềm nên được thực hiện thường xuyên.
- Việc sử dụng đồng thời các chế phẩm khác có chứa nhôm không được khuyến cáo vì tăng nguy cơ hấp thu và ngộ độc nhôm.
- Các dị vật trong dạ dày đã được báo cáo sau khi sử dụng sucralfat chủ yếu ở những bệnh nhân mắc bệnh nghiêm trọng có sử dụng thiết bị y tế tăng cường. Phần lớn những bệnh nhân này mắc các bệnh có thể tăng nguy cơ hình thành dị vật (như chậm làm rỗng dạ dày do phẫu thuật, sử dụng thuốc hoặc mắc các bệnh làm giảm sự vận động).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chưa xác định được tác dụng có hại đến thai nhi. Sucralfat hấp thu rất ít qua đường tiêu hóa. Tuy nhiên khi mang thai, chỉ nên sử dụng thuốc trong trường hợp thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
- Chưa xác định được sucralfat có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Nếu có bài tiết vào sữa me, lượng sucralfat cũng sẽ rất ít, vì thuốc được hấp thu vào cơ thể rất ít. Thận trọng khi sử dụng sucralfat ở phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Sucralfat có thể gây ra các tác dụng không mong muốn trên thần kinh như hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ. Bác sĩ và dược sĩ cần thông báo với bệnh nhân, trong trường hợp bệnh nhân gặp phải các tác dụng không mong muốn trên, không được lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các công việc có thể gây nguy hiểm khác đòi hỏi sự tỉnh táo và tập trung.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

