verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 5038OTC

Thuốc Stugeron 25 mg Janssen điều trị rối loạn tuần hoàn não 250 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
200.000 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tăng cường tuần hoàn não
Hoạt chấtCinnarizin
Quy cáchHộp 25 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtOLIC (THAILAND) LIMITED
Nước sản xuấtThái lan
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng60 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng25 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Stugeron 25mg của hãng Janssen có thành phần chính là Cinnarizine 25mg, được dùng chủ yếu để điều trị rối loạn tuần hoàn não, rối loạn thăng bằng (chóng mặt, ù tai) và phòng ngừa say tàu xe.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cinnarizin 25 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Stugeron 25mg:

Rối loạn tuần hoàn não:

  • Điều trị duy trì các triệu chứng có nguồn gốc mạch máu não, bao gồm chóng mặt, ù tai, đau đầu mạch máu, những rối loạn kiểu dễ bị kích thích và khó gần, mất trí nhớ và thiếu tập trung.
  • Phòng ngừa đau nửa đầu migraine.

Rối loạn thăng bằng:

  • Điều trị duy trì các triệu chứng của rối loạn mê đạo, bao gồm chóng mặt, choáng váng, ù tai, rung giật nhãn cầu, buồn nôn và nôn.

Rối loạn tuần hoàn ngoại vi:

  • Điều trị duy trì các triệu chứng của rối loạn tuần hoàn ngoại vi, bao gồm hiện tượng Raynaud, chứng xanh tím đầu chi, khập khiễng cách hồi, rối loạn dinh dưỡng, loét do dinh dưỡng và giãn tĩnh mạch, dị cảm, chuột rút về đêm, lạnh đầu chi.

Say tàu xe:

  • Phòng ngừa say tàu xe.

Chống chỉ định

  • STUGERON bị chống chỉ định ở bệnh nhân đã biết quá mẫn với thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Nên uống STUGERON sau bữa ăn.

Liều dùng:

  • Rối loạn tuần hoàn não - người lớn: 1 viên 25mg, 3 lần/ngày.
  • Rối loạn thăng bằng - người lớn: 1 viên 25mg, 3 lần/ngày.
  • Rối loạn tuần hoàn ngoại vi - người lớn: 2 – 3 viên 25mg, 3 lần/ngày.
  • Liều khuyến cáo tối đa không vượt quá 225mg mỗi ngày.
  • Say tàu xe, máy bay:
    • Người lớn và thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên: 1 viên 25mg ít nhất nửa giờ trước khi khởi hành, lặp lại mỗi 6 giờ.
    • Trẻ em 6 – 12 tuổi: nửa liều người lớn.

Tác dụng phụ

  • Trong phần này, các phản ứng bất lợi được trình bày. Phản ứng bất lợi là các biến cố bất lợi được coi là có liên quan hợp lý tới việc sử dụng Cinnarizin dựa trên đánh giá toàn diện về các thông tin phản ứng có hại có sẵn. Mối quan hệ nhân quả với Cinnarizin không thể được thiết lập một cách tin cậy trong các ca đơn lẻ. Hơn nữa, vì các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành trong điều kiện rất khác nhau, tỉ lệ các phản ứng bất lợi trong các thử nghiệm lâm sàng của một thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỉ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng của thuốc khác và có thể không phản ánh được tỉ lệ ghi nhận trong thực hành lâm sàng.

Dữ liệu thử nghiệm tiền lâm sàng: Các dữ liệu mù đôi có đối chứng với giả dược – các phản ứng bất lợi của thuốc được báo cáo với tỉ lệ ≥ 1%:

  • Độ an toàn của STUGERON (30 đến 225mg/ngày) được đánh giá trên 740 bệnh nhân (trong đó có 372 bệnh nhân được điều trị với STUGERON và 368 bệnh nhân được cho uống giả dược) tham gia vào 7 thử nghiệm lâm sàng mù đôi, có đối chứng với giả dược: 3 thử nghiệm điều trị các rối loạn tuần hoàn ngoại vi, 1 thử nghiệm điều trị các rối loạn tuần hoàn não, 2 thử nghiệm điều trị chóng mặt và 1 thử nghiệm trong say sóng.
  • Các phản ứng bất lợi của thuốc được báo cáo ≥ 1% bệnh nhân điều trị với STUGERON trong các thử nghiệm lâm sàng mù đôi được thể hiện ở bảng 1.

Bảng 1. Các phản ứng bất lợi của thuốc được báo cáo ≥ 1% bệnh nhân được điều trị với STUGERON trong 7 thử nghiệm lâm sàng mù đôi, có đối chứng với giả dược

Phân loại hệ thống/cơ quan

Thuật ngữ thường sử dụng

STUGERON (n=372) %

Giả dược

(n=368)

%

Rối loạn hệ thần kinh

Buồn ngủ

8.3

4.6

Các dữ liệu nghiên cứu so sánh, nhãn mở - Các phản ứng bất lợi của thuốc được báo cáo với tỉ lệ ≥ 1%:

  • 6 thử nghiệm so sánh và 13 thử nghiệm nhãn mở được chọn để xác định tỷ lệ các phản ứng bất lợi của thuốc. Trong 19 nghiên cứu này, 668 bệnh nhân được điều trị với STUGERON ở liều từ 50 – 225mg/ngày, để điều trị các rối loạn tuần hoàn ngoại vi, các rối loạn tuần hoàn não và chóng mặt.
  • Các phản ứng bất lợi của thuốc được báo cáo ≥ 1% bệnh nhân được điều trị với STUGERON trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh và nhãn mở được thể hiện ở bảng 2.

Bảng 2. Các phản ứng bất lợi của thuốc được báo cáo ≥ 1% bệnh nhân được điều trị với STUGERON trong 6 thử nghiệm lâm sàng so sánh và 13 thử nghiệm lâm sàng nhãn mờ của STUGERON

Phân loại hệ thống/cơ quan

Thuật ngữ thường sử dụng

STUGERON

(n=668)

%

Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn

Các chỉ số khác: Tăng cân

1.5

2.1

Các dữ liệu từ thử nghiệm nhãn mở, đối chứng với chất so sánh giả dược – các phản ứng bất lợi với tần suất < 1%:

  • Các phản ứng bất lợi của thuốc còn lại được báo cáo < 1% bệnh nhân được điều trị với STUGERON trong 2 thử nghiệm trên được thể hiện ở bảng 3.

Bảng 3. Các phản ứng bất lợi của thuốc được báo cáo < 1% trên những bệnh nhân được điều trị với STUGERON trong những thử nghiệm đối chứng với chất so sánh, hoặc giả dược hoặc những thử nghiệm lâm sàng nhãn mở.

Rối loạn hệ thần kinh

Buồn ngủ lịm

Ngủ lịm

Rối loạn hệ tiêu hóa

Khó chịu ở dạ dày

Nôn

Đau vùng bụng trên

Khó tiêu

Rối loạn hệ da và mô dưới da

Tăng tiết mồ hôi

Các rối loạn toàn thân và tình trạng tại nơi dùng thuốc

Mệt mỏi

Các dữ liệu hậu mãi:

  • Các biến cố bất lợi đầu tiên được xác định như là các phản ứng bất lợi trong kinh nghiệm hậu mãi trình bày ở bảng 4. Việc xem xét dữ liệu hậu mãi dựa trên việc xem xét tất cả các trường hợp có sử dụng Cinnarizin. Tần suất được đưa ra dựa theo quy ước sau:
    • Rất thường gặp: ≥ 1/10
    • Thường gặp: ≥ 1/100 đến < 1/10
    • Không thường gặp: ≥ 1/1000 đến <1/100
    • Hiếm gặp: ≥ 1/10000 đến < 1/1000
    • Rất hiếm gặp < 1/10000, bao gồm cả những báo cáo đơn lẻ.
  • Trong bảng 4, các phản ứng bất lợi của thuốc được trình bày với tần suất dựa trên tỉ lệ báo cáo tự phát được ghi nhận.

Bảng 4. Các phản ứng bất lợi của thuốc được xác định trong kinh nghiệm hậu mãi của Cinnarizin (STUGERON) theo phân loại tần suất ước tính từ các tỷ lệ báo cáo tự phát

Phân loại hệ thống/ cơ quan

Thuật ngữ thường sử dụng

  Tần suất

Rối loạn hệ thần kinh

Rối loạn vận động Rối loạn ngoại tháp Hội chứng parkinson Run

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Rối loạn da và mô dưới da Dày sừng dạng Lichen Lichen phẳng Hồng ban lupus ở da thể bán cấp

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Rối loạn hệ cơ xương, mô liên kết và xương

Co cứng cơ

Rất hiếm gặp

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Rượu, thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, và thuốc chống trầm cảm 3 vòng:

  • Tác dụng an thần của STUGERON và của bất kỳ những tác nhân sau đây có thể tăng khi dùng đồng thời: rượu, thuốc ức chế thần kinh trung ương hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng.

Can thiệp chẩn đoán:

  • Vì tác động kháng histamin, STUGERON có thể ngăn cản các phản ứng dương tính với các chất chỉ thị phản ứng da nếu được dùng trong vòng 4 ngày trước khi thử phản ứng da.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Quá liều cấp khi sử dụng Cinnarizin đã được báo cáo với liều trong khoảng từ 90 đến 2250mg. Các dấu hiệu và triệu chứng được báo cáo phổ biến nhất có liên quan đến quá liều Cinnarizin bao gồm: thay đổi sự tỉnh táo từ buồn ngủ đến trì trệ và hôn mê, nôn, các triệu chứng ngoại tháp và giảm trương lực cơ. Trên một số ít trẻ nhỏ, có thể xuất hiện những cơn co giật. Hiệu quả lâm sàng không trầm trọng trên hầu hết các trường hợp, nhưng đã có báo cáo tử vong sau khi dùng quá liều Cinnarizin và quá liều nhiều thuốc trong đó có Cinnarizin.

Cách xử trí:

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ là chủ yếu cho bất kỳ trường hợp quá liều nào. Có thể sử dụng than hoạt nếu thấy thích hợp.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Cũng như các thuốc kháng histamin khác, STUGERON có thể gây đau vùng thượng vị, uống thuốc sau bữa ăn có thể giảm kích ứng dạ dày.
  • Ở các bệnh nhân Parkinson, chỉ nên dùng STUGERON khi lợi ích của việc dùng thuốc vượt trội hơn nguy cơ có thể làm trầm trọng thêm bệnh này.
  • STUGERON có thể gây buồn ngủ, đặc biệt là lúc bắt đầu điều trị. Vì thế nên thận trọng khi dùng chung với rượu, thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Mặc dù qua các nghiên cứu trên động vật, STUGERON đã chứng tỏ không có tác động gây quái thai. Cũng như các thuốc khác, STUGERON chỉ nên dùng trong thai kỳ khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ tiềm tàng đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

  • Không có dữ liệu về sự bài tiết STUGERON qua sữa mẹ: cho nên không khuyến khích cho con bú ở phụ nữ đang sử dụng STUGERON.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • STUGERON có thể gây buồn ngủ, đặc biệt là lúc bắt đầu điều trị. Vì thế nên thận trọng khi dùng chung với rượu, thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
J

Janssen

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính200.000 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.