

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc SP Enalapril 10mg Shinpoong điều trị suy tim 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Enalapril |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Shinpoong |
| Số đăng ký | VD-23934-15 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
SP Enalapril 10mg Shinpoong chứa enalapril 10mg, thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI), được sử dụng trong điều trị suy tim và tăng huyết áp. Thuốc giúp giãn mạch, giảm sức cản mạch máu và giảm gánh nặng cho tim, qua đó hỗ trợ cải thiện chức năng tim
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Enalapril | 10 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của SP Enalapril 10mg:
- Tăng huyết áp.
- Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người loạn năng thất trái không triệu chứng).
- Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
- Bệnh thận do đái tháo đường (tăng hoặc không tăng huyết áp).
- Suy thận tuần tiền mạn.
Chống chỉ định
- Dị ứng hoặc quá mẫn với thuốc.
- Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị như các chất ức chế ACE nói chung.
- Hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
- Hẹp van động mạch chủ, và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
- Hạ huyết áp có trước.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Uống thuốc với lượng nước vừa đủ.
Liều dùng:
Người lớn: Tăng huyết áp vô căn:- Liều khởi đầu thông thường: 2,5 - 5mg/ngày. Điều chỉnh liều theo đáp ứng về huyết áp của người bệnh.
- Liều duy trì thông thường: 10 - 20mg/lần/ngày.
- Liều giới hạn thông thường: 40mg/ngày.
- Khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu: Ngừng thuốc lợi tiểu (nếu có thể) trong 1 - 3 ngày trước khi bắt đầu dùng SP Enalapril. Liều khởi đầu thấp, 5mg hoặc ít hơn trong 24 giờ. Tăng dần liều một cách thận trọng theo đáp ứng điều trị.
- Nên dùng SP Enalapril đồng thời với thuốc lợi tiểu.
- Liều khởi đầu thông thường: 2,5mg/lần/ngày trong 3 ngày đầu. 2,5mg x 2 lần/ngày trong 4 ngày tiếp theo.
- Liều duy trì là 20mg/ngày chia làm 2 lần vào buổi sáng và tối. Liều tối đa là 40mg, điều chỉnh liều trong 2 - 4 tuần.
- Liều khởi đầu: 2,5mg x 2 lần/ ngày vào buổi sáng và tối.
- Điều chỉnh liều liên tục cho tới liều 10 mg x 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối.
- Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều khởi đầu (mg/ngày) |
| 30 – 80 | 5 – 10 |
| 10 – 29 | 2,5 – 5 |
| < 10 | 2,5 |
- Enalapril được loại trừ bằng thẩm tách máu. Dùng 2,5 mg enalapril trong ngày thẩm tách máu cho người bệnh giảm chức năng thận được điều trị bằng thẩm tách máu. Những ngày tiếp theo điều chỉnh liều theo huyết áp.
- Chưa có chứng minh về sự an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em.
Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua, nhưng có khoảng 3% đến 6% người dùng thuốc phải ngừng điều trị.
- Đã có biểu hiện hạ huyết áp triệu chứng khá nặng sau khi dùng liều enalapril đầu tiền; có đến 2 - 3% số người trong các thử nghiệm lâm sàng phải ngừng điều trị, đặc biệt với những người suy tim, hạ natri huyết, và với người cao tuổi được điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu.
- Chức năng thận xấu đi (tăng nhất thời urê và tăng nồng độ creatinin huyết thanh) đã xảy ra ở khoảng 20% người tăng huyết áp do bệnh thận, đặc biệt ở những người hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
- Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm.
- Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng.
- Tim mạch: Phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, đánh trống ngực, và đau ngực.
- Da: Phát ban.
- Hô hấp: Ho khan, có thể do tăng kinin ở mô hoặc prostaglandin ở phổi.
- Khác: Suy thận.
- Huyết học: Giảm hemoglobin và hematocrit, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính.
- Niệu: Protein niệu.
- Hệ thần kinh trung ương: Hốt hoảng, kích động, trầm cảm nặng.
- Tiêu hóa: Tắc ruột, viêm tụy, viêm gan nhiễm độc ứ mật, tăng cảm niêm mạc miệng.
- Khác: Quá mẫn, trầm cảm, nhìn mờ, ngạt mũi, đau cơ, co thắt phế quản và hen.
Tương tác thuốc
- Thuốc giãn mạch khác (ví dụ nitrat) hoặc các thuốc gây mê: Có thể gây hạ huyết áp trầm trọng. Nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn (truyền dịch).
- Thuốc lợi tiểu: Thỉnh thoảng có thể gây hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị với enalapril. Nên ngừng dùng thuốc lợi tiểu hoặc tăng dùng muối lên trước khi bắt đầu điều trị với enalapril.
- Thuốc gây giải phóng renin: Tác dụng hạ huyết áp của enalapril tăng lên bởi các thuốc gây giải phóng renin có tác dụng chống tăng huyết áp (ví dụ thuốc lợi tiểu).
- Thuốc làm tăng kali huyết thanh, ví dụ các thuốc lợi niệu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc muối chứa kali: Có thể gây tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở người suy thận, do đó nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và thường xuyên theo dõi nồng độ kali huyết.
- Lithi: Có thể làm tăng nồng độ lithi huyết dẫn đến nhiễm độc lithi.
- Thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm, các thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của enalapril.
- Thuốc uống tránh thai: Gây tăng nguy cơ tổn thương mạch và khó kiểm soát huyết áp.
- Thuốc chẹn beta - adrenergic, methyldopa, các nitrat, thuốc chẹn calci, hydralazin, prazosin, và digoxin: Không cho thấy tác dụng phụ có ý nghĩa lâm sàng.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Tài liệu về quá liều của enalapril ở người còn hạn chế. Đặc điểm nổi bật của quá liều enalapril là hạ huyết áp nặng.
- Khi quá liều xảy ra, nên ngừng điều trị bằng enalapril và theo dõi người bệnh chặt chẽ, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ như gây nôn, rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch huyết tương và natri clorid để duy trì huyết áp và điều trị mất cân bằng điện giải. Thẩm tách máu có thể loại enalapril khỏi tuần hoàn.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Người giảm chức năng thận.
- Đối với người nghi bị hẹp động mạch thận, cần phải định lượng creatinin máu trước khi bắt đầu điều trị.
- Thận trọng ở bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Giống các chất ức chế ACE khác, enalapril có thể gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi người mẹ mang thai sử dụng thuốc.
- Sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây bệnh dẫn đến chết thai và tổn thương cho trẻ sơ sinh, gồm: Hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, suy thận hồi phục hoặc không hồi phục và tử vong.
- Phải ngừng dùng enalapril càng sớm càng tốt sau khi phát hiện có thai.
- Enalapril bài tiết vào sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Khi đang lái xe hay vận hành máy móc, nên chú ý vì thuốc thỉnh thoảng có thể xảy ra chóng mặt hoặc mệt mỏi.
Ngày cập nhật: 22/09/2026
Thương hiệu chính hãng
SD
ShinPoong Daewoo
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngThuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

