

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc SOUZAL Davipharm điều trị loét dạ dày 28 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Rabeprazole |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 7 viên |
| Nhà sản xuất | Davipharm |
| Số đăng ký | 893110021800 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim tan trong ruột |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 20 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
SOUZAL Davipharm là thuốc được sử dụng trong điều trị loét dạ dày – tá tràng, giúp giảm tiết acid dạ dày và hỗ trợ làm lành tổn thương niêm mạc. Thuốc cũng có thể được chỉ định trong một số bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid dạ dày.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Rabeprazole | 20 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của SOUZAL:
- Loét tá tràng tiến triển, loét dạ dày lành tính tiến triển.
- Triệu chứng ăn mòn hoặc loét do trào ngược dạ dày -thực quản.
- Điều trị triệu chứng của trào ngược dạ dày - thực quản từ vừa đến rất nặng.
- Hội chứng Zollinger-Ellison.
- Kết hợp với phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori ở bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa.
Chống chỉ định
- Rabeprazol chống chỉ định ở những bệnh nhân đã biết quá mẫn cảm với rabeprazol, các benzimidazol thay thế hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- SOUZAL nên được nuốt nguyên viên.
- Không được nhai, nghiền hoặc bẻ viên thuốc.
- Thuốc có thể được dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn.
Liều dùng
Loét tá tràng tiến triển, loét dạ dày lành tính tiến triển:- Liều khuyến nghị: 20 mg x 1 lần/ ngày vào buổi sáng.
- Đối với bệnh nhân bị loét tá tràng tiến triển không lành bệnh sau 4 tuần, Một vài bệnh nhân có thể cần thêm một đợt điều trị nữa để lành vết loét.
- Đối với bệnh nhân bị loét dạ dày lành tính tiến triển không lành bệnh sau 6 tuần, Một vài bệnh nhân có thể cần thêm một đợt điều trị nữa để lành vết loét.
- 20 mg x 1 lần/ ngày trong 4 - 8 tuần.
- 10 mg x 1 lần/ ngày ở những bệnh nhân mà không có viêm thực quản. Nếu không được kiểm soát triệu chứng đã đạt được trong thời gian bốn tuần, bệnh nhân cần được tiếp tục theo dõi.
- Khi đã điều trị hết triệu chứng bệnh, sau đó kiểm soát triệu chứng bằng cách sử dụng một chế độ theo yêu cầu 10 mg x 1 lần/ ngày khi cần thiết.
- Người lớn: Liều khởi đầu khuyến cáo là 60 mg x 1 lần/ ngày. Liều dùng có thể tăng liều lên 120 mg/ ngày, chia làm 2 lần dựa trên nhu cầu của bệnh nhân. Liều duy nhất mỗi ngày có thể lên đến 100 mg/ ngày.
- Việc điều trị nên tiếp tục nếu có chỉ định lâm sàng.
- Dùng rabeprazol phối hợp với kháng sinh để diệt Helicobacter pylori.
- Sự kết hợp sau đây được đưa ra trong 7 ngày được khuyến khích: 20 mg x 2 lần/ ngày + clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày + amoxicillin l g x 2 lần/ ngày.
Tác dụng phụ
Trong các nghiên cứu ngắn hạn và lâu dài, các tác dụng không mong muốn sau đây, không kể đến nguyên nhân, đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với rabeprazol.
- Toàn thân: Suy nhược, sốt, phản ứng dị ứng, ớn lạnh, khó chịu, đau ngực dưới xương ức, cứng cổ, phản ứng nhạy cảm ánh sáng.
- Hệ tim mạch: Cao huyết áp, điện tâm đồ bất thường, đau nửa đầu, ngất, đau thắt ngực, hồi hộp, nhịp xoang tim chậm, nhịp tim nhanh.
- Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, nôn mửa, khó tiêu, đầy hơi, táo bón, khô miệng, ợ hơi, viêm dạ dày ruột, xuất huyết trực tràng, đại tiện máu đen, chán ăn, loét miệng, viêm miệng, khó nuốt, viêm lợi, viêm túi mật, tăng sự thèm ăn, viêm kết tràng, viêm thực quản, viêm lưỡi, viêm tụy, viêm trực tràng.
- Hệ nội tiết: Cường giáp, nhược giáp.
- Hệ máu và bạch huyết: Thiếu máu, mảng bầm, bệnh hạch bạch huyết.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù ngoại biên, tăng cân, mất nước, giảm cân.
- Hệ cơ - xương: Đau cơ, viêm khớp, vọp bẻ chân, bệnh khớp, viêm túi thanh mạc.
- Hệ thần kinh: Mất ngủ, lo âu, chóng mặt, suy nhược, căng thẳng, buồn ngủ, tăng trương lực, đau thần kinh, hoa mắt, co giật, giảm khả năng tình dục, bệnh thần kinh, dị cảm, run.
- Hệ hô hấp: Khó thở, hen, chảy máu cam, viêm thanh quản, nấc cụt, tăng thông khí.
- Da và các phần phụ: Nổi ban, ngứa, toát mồ hôi, mày đay, chứng rụng lông tóc.
- Các giác quan đặc biệt: Đục thủy tinh thể, giảm thị lực, tăng nhãn áp, khô mắt, thị giác bất thường, ù tai, viêm tai giữa.
- Hệ niệu - dục: Viêm bàng quang, tiểu nhắt, thống kinh, khó tiểu, xuất huyết tử cung, đa niệu.
- Các giá trị xét nghiệm: Những thay đổi sau trong các thông số xét nghiệm đã được báo cáo như những tác dụng không mong muốn: Bất thường tiểu cầu, albumin niệu, creatin phosphokinaz tăng, hồng cầu bất thường, tăng cholesterol huyết, tăng đường huyết, tăng lipid huyết, giảm kali huyết, giảm natri huyết, tăng bạch cầu, xét nghiệm chức năng gan bất thường, SGPT tăng, nước tiểu bất thường.
- Điều trị phối hợp với amoxicillin và clarithromycin: Trong các thử nghiệm lâm sàng điều trị phối hợp rabeprazol với amoxicillin và clarithromycin (RAC), không thấy có tác dụng không mong muốn nào do sự phối hợp thuốc gây ra. Không thấy có những bất thường xét nghiệm đáng kể trên lâm sàng do bởi sự phối hợp thuốc.
Tương tác thuốc
- Rabeprazol được chuyển hóa bởi hệ enzym chuyển hóa thuốc P450 (CYP450). Các nghiên cứu trên những người khỏe mạnh cho rằng rabeprazol không có sự tương tác đáng kể trên lâm sàng với các thuốc khác được chuyển hóa bởi hệ CYP450, như warfarin và theophyllin dùng liều uống duy nhất, diazepam tiêm tĩnh mạch đơn liều và phenytoin dùng đường tiêm tĩnh mạch đơn liều (với liều uống bổ sung).
- Sự tương tác ở tình trạng ổn định của rabeprazol với các thuốc khác được chuyển hóa bởi hệ enzym này chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân.
- Rabeprazol gây ức chế sự tiết dịch vị liên tục. Có thể xảy ra sự tương tác với các chất mà sự hấp thu thuốc phụ thuộc vào pH dạ dày do cường độ ức chế tiết acid của rabeprazol. Ví dụ: ở những người bình thường, dùng đồng thời rabeprazol 20 mg một lần mỗi ngày làm giảm xấp xỉ 30% khả dụng sinh học của ketoconazol và làm tăng AUC và Cmax của digoxin lần lượt là 19% và 29%. Vì vậy, cần phải theo dõi bệnh nhân khi những thuốc như thế được dùng đồng thời với rabeprazol.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có kinh nghiệm quá liều với rabeprazol.
- Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho rabeprazol.
- Rabeprazol liên kết mạnh với protein và không dễ dàng bị thẩm tách.
- Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Đáp ứng triệu chứng khi điều trị với rabeprazol không loại trừ được sự hiện diện khối u dạ dày ác tính.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Chưa có những nghiên cứu được kiểm soát tốt và thích hợp cho phụ nữ mang thai. Bởi vì các nghiên cứu về sự sinh sản trên súc vật không luôn luôn dự đoán đúng các đáp ứng cho người.
- Vì vậy, chỉ nên dùng thuốc này trong thai kỳ nếu thật sự cần thiết.
- Do nhiều thuốc bài tiết vào sữa và do khả năng có các phản ứng phụ trên trẻ sơ sinh bú mẹ từ rabeprazol, quyết định nên ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú, phải tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc nguy hiểm vì khả năng buồn ngủ, chóng mặt… có thể xảy ra.
Ngày cập nhật: 19/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

