verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Soli-Medon 125 Bidiphar chống viêm, Hộp 1 lọ bột + 1 ống 2ml

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêm chích
Hoạt chấtMethylprednisolone
Quy cáchHộp 1 lọ bột + 1 ống 2ml
Nhà sản xuấtBidiphar
Số đăng kýVD-23777-15
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếBột đông khô pha tiêm
Hàm lượng125 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Soli-Medon 125 Bidiphar là thuốc dạng bột pha tiêm chứa methylprednisolone, thuộc nhóm corticosteroid, có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số tình trạng viêm, dị ứng nặng và các bệnh lý cần kiểm soát phản ứng miễn dịch theo chỉ định của bác sĩ. Soli-Medon cần được pha và tiêm bởi nhân viên y tế, đúng liều lượng và đường dùng.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Methylprednisolone 125 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Soli-Medon 125:

Methylprednisolon được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với:
  • Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống.
  • Một số thể viêm mạch: viêm động mạch thái dương, viêm quanh động mạch nốt.
  • Bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn.
  • Thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt.
  • Những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.
  • Trong điều trị ung thư, như leukemia cấp tính, u lymphô, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt.
  • Methylprednisolon còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.

Chống chỉ định

  • Người bệnh quá mẫn cảm với Methylprednisolon và các thành phần của thuốc.
  • Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
  • Thương tổn da do virút, nấm hoặc lao.
  • Đang dùng vaccin virút sống.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng

  • Xác định liều lượng theo từng cá nhân. Kích hoạt đầu: 6 – 40 mg / ngày. Công cụ cần thiết để duy trì tác dụng thấp hơn liều lượng cần thiết để đạt được ban đầu tác dụng. Phải xác định mức độ thấp nhất có thể đạt được tác dụng cần phải có bằng cách giảm liều lượng từng bước cho tới khi các dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh tăng lên.
  • Khi cần dùng những liều thuốc lớn trong thời gian dài, áp dụng phương pháp sử dụng thuốc theo ngày (dùng một liều duy nhất Methylprednisolon cứ 2 ngày một lần vào buổi sáng theo thời gian tự nhiên Glucocorticoid) sẽ ít ADR hơn vì có Thời gian phục hồi giữa mỗi liều thuốc.
  • Cơn đau quặn thắt: Tiêm tĩnh mạch 60 – 120 mg / lần, cứ 6 giờ tiêm một lần; Sau khi thoát khỏi cơn bão cấp tính, sử dụng thuốc uống hàng ngày 32 – 48 mg. Sau đó giảm dần và có thể ngừng sử dụng thuốc trong vòng 10 ngày đến 2 tuần, kể từ khi bắt đầu điều trị bằng corticosteroid.
  • Điều trị cơn hen cấp tính: Methylprednisolon 32 – 48 mg / ngày, trong 5 ngày, sau đó có thể bổ sung điều trị với mức độ thấp hơn trong 1 tuần. Khi quota cấp tính, methylprednisolon được giảm dần nhanh.
  • Viêm khớp dạng thấp: Liều khởi đầu 4 – 6 mg / ngày. Trong đợt cấp tính, sử dụng liều cao hơn: 16 – 32 mg / ngày, sau đó giảm dần nhanh.
  • Viêm khớp mạn tính ở trẻ em với những biển chứng đe dọa tính mạng: Liều lượng 10 – 30 mg / kg / đợt (thường dùng 3 lần).
  • Hội chứng hư nguyên phát: Bắt đầu từ 0,8 – 1,6 mg / kg / ngày trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6 – 8 tuần.
  • Dị ứng diễn biến trong thời gian ngắn: Tiêm tĩnh mạch 125 mg, cứ 6 giờ tiêm một lần.
  • Thiếu máu tan máu do miễn dịch: uống 64 mg / ngày hoặc tiêm tĩnh mạch 1000mg / ngày, trong 3 ngày. Ít nhất phải điều trị tối thiểu 6 – 8 tuần.
  • Trước khi truyền máu cho người thiếu máu tan máu: Tiêm tĩnh mạch 1000mg để dự phòng biến chứng tăng tan máu.
  • Bệnh Sarcoid: 0,8mg / kg / ngày để làm giảm bệnh. Dùng liều duy trì, 8mg / ngày

Tác dụng phụ

Trong quá trình sử dụng Soli – Medon 125mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau: Xảy ra khi dùng Methylprednisolon liều cao và dài ngày.
  • Thường gặp: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động, tăng ngon miệng, khó tiêu, rậm lông, đái tháo đường, đau khớp, đục thủy tinh thể, glôcôm, chảy máu cam.
  • Ít gặp: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sång khoái, phù, tăng huyết áp, trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô, hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên – thượng thận, chậm lớn, không dung nap glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nuớc, loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy, yếu cơ, loãng xương, gầy xương.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Methylprednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom Paso, và là cơ chất của enzym Paso 3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hóa của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.
  • Phenytoin, phenobarbital, rifampin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của Methylprednisolon.
  • Methylprednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Quá liều gồm: biểu hiện hội chứng Cushing (toản thân), yếu cơ (toàn thân), và loãng xương (toàn thân), tất cả chỉ xảy ra khi sử dụng glucocorticoid dài hạn.
  • Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài, tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra.
  • Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Thuốc được sử dụng bởi nhân viên y tế nên ít có khả năng quên liều.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Sử dụng thận trọng ở người bệnh xương rồng, người mới kết nối mạch máu, rối loạn tâm thần, huyết áp, tá tràng, tiểu đường, tăng áp, suy tim và trẻ lớn.
  • Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn, phải sử dụng cẩn thận corticosteroid toàn thân cho người cao tuổi với mức độ thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.
  • Suy tuyến thượng thận có thể xảy ra khi ngừng phun thuốc theo thời gian dài hoặc khi có căng thẳng.
  • Khi dùng cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:
  • Dùng kéo dài corticosteroid toàn thân cho người mẹ có thể dẫn đến giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh.
  • Nói chung, sử dụng corticosteroid ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con.
Thời kỳ cho con bú:
  • Không chống chỉ định corticosteroid đối với người cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không nên lái xe và vận hành máy khi có các biểu hiện chóng mặt, ảo giác mặc dù triệu chứng này ít khi xảy ra.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 28/08/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
B

Bidiphar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.