verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTCViệt NamViệt Nam

Thuốc Solcoen 100mg S.P.M giảm triệu chứng bệnh suy tim 50 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc bổ
Hoạt chấtCoQ10
Quy cáchHộp 5 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtAmpharco U.S.A
Số đăng ký893100294125
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang mềm
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng100 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Solcoen 100mg S.P.M chứa Coenzym Q10 100mg, là hoạt chất tham gia vào quá trình sản xuất năng lượng của tế bào. Sản phẩm được sử dụng để hỗ trợ giảm một số triệu chứng ở người bệnh suy tim theo chỉ định. Việc sử dụng cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
CoQ10 100 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Solcoen 100mg:

  • Sự thiếu hụt coenzym Q10 đã được chứng minh, liệu pháp bổ sung để làm giảm các triệu chứng của bệnh suy tim mãn tính.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.
  • Nên uống viên nang trong bữa ăn (để tối ưu hóa sự hấp thu và giảm thiểu khả năng tác dụng phụ trên đường tiêu hóa) và uống với nhiều nước. Nếu bạn gặp khó khăn khi nuốt viên nang mềm SOLCOEN, có thể cắt đôi viên nang mềm và vắt phần chứa bên trong vào thìa và nuốt một mình hoặc cùng với thức ăn.

Liều dùng:

  • Liều thông thường là 100 - 200 mg mỗi ngày. Nếu liều khuyến cáo hàng ngày là 200 mg, nên chia liều thành hai phần, 100 mg vào buổi sáng và 100 mg vào buổi tối. Điều này là cần thiết do hiệu ứng bão hòa, vì hiệu quả hấp thu ubidecarenon giảm khi tăng liều.
  • Liều khởi đầu 200 mg/ngày có thể được sử dụng như liệu pháp bổ trợ cho điều trị tiêu chuẩn. Sau 06 tháng, có thể giảm xuống liều duy trì 100 mg mỗi ngày dựa trên những thay đồi về triệu chứng và theo dõi của bệnh nhân.

Người cao tuổi

  • Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi

  • Không nên dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên do chưa có kinh nghiệm sử dụng trên nhóm đối tượng này.

Suy thận hoặc suy gan

  • Không cần điều chỉnh liều.

Tác dụng phụ

  • Ubidecarenon thường được dung nạp tốt. Các tác dụng phụ được báo cáo với ubidecarenon bao gồm các triệu chứng về đường tiêu hóa, nhức đầu, chóng mặt và phản ứng da. Các triệu chứng thường nhẹ và thường giảm dần khi tiếp tục điều trị. Có thể xem xét giảm liều tạm thời hoặc vĩnh viễn nếu các tác dụng không mong muốn không biến mất. Khó chịu và chóng mặt đôi khi được báo cáo, nhưng mối liên quan của chúng với việc sử dụng ubidecarenon chưa được xác nhận.
  • Tăng nhẹ nồng độ aminotransferase trong huyết thanh đôi khi được quan sát thấy với ubidecarenon liều cao, nhưng không có báo cáo về nhiễm độc gan.
  • Thuật ngữ sau đây (theo MedDRA) được sử dụng để phân loại sự xuất hiện của các tác dụng phụ.
  • Tần suất của các tác dụng không mong muốn này được định nghĩa như sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 và < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 và < 1/100), hiếm gặp (≥ 10000 và < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000), không rõ (không ước tính được tần suất từ các dữ liệu sẵn có). Trong mỗi loại tần suất, các tác dụng không mong muốn xếp thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.
Hệ cơ quan Tần suất Tác dụng không mong muốn
Rối loạn thần kinh Hiếm gặp Đau đầu, chóng mặt
Rối loạn tiêu hóa Hiếm gặp Buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu
Rối loạn da và mô dưới da Rất hiếm gặp Phát ban da, ngứa

Tương tác thuốc

  • Một số nghiên cứu trường hợp cho thấy rằng ubidecarenon có thể làm giảm tác dụng của thuốc chống đông máu loại coumarin (thuốc đối kháng vitamin K, như: warfarin, phenprocoumon, acenocoumarol) ở một số bệnh nhân. Nên kiểm tra thời gian đông máu (INR) vài tuần sau khi bắt đầu và kết thúc điều trị bằng viên nang mềm ubidecarenon 100mg để xác định xem có cần điều chỉnh liều lượng thuốc chống đông máu hay không. Một nghiên cứu lâm sàng liên quan đến 21 bệnh nhân được điều trị bằng warfarin ổn định cho thấy viên nang mềm ubidecarenon 100 mg uống 1 viên mỗi ngày trong 4 tuần không ảnh hưởng đến giá trị INR.
  • Ubidecarenon có thể hạ huyết áp ở bệnh nhân cao huyết áp. Nên theo dõi huyết áp ở bệnh nhân dùng thuốc hạ huyết áp trong khi điều trị bằng ubidecarenon.
  • Sử dụng đồng thời liều cao vitamin E (350 mg) làm giảm sự gia tăng dự kiến về nồng độ ubidecarenon trong máu.
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng, 34 bệnh nhân tiểu đường typ I được điều trị bằng insulin đã được nhận 01 viên nang mềm ubidecarenon 100 mg hoặc giả dược mỗi ngày trong 3 tháng; và 24 bệnh nhân chỉ duy trì bằng chế độ ăn kiêng hoặc kết hợp ăn kiêng và dùng thuốc sulfonylurea typ II. Bệnh nhân đái tháo đường týp 2 được nhận 02 viên nang mềm ubidecarenon 100 mg mỗi ngày trong 6 tháng và điều này không ảnh hưởng đến việc kiểm soát đường huyết của họ.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Không có quá liều đã được báo cáo cho đến nay. Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có tác dụng phụ nghiêm trọng nào được báo cáo ngay cả khi dùng ubidecarenon với liều 600 mg/ngày trong vài tháng.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Ubidecarenon có thể làm hạ huyết áp ở bệnh nhân cao huyết áp; mức giảm quan sát được là tương đương giữa bệnh nhân tăng huyết áp không được điều trị và bệnh nhân dùng các sản phẩm thuốc hạ huyết áp. Không có tác dụng hạ huyết áp quá mức đã được quan sát.
  • SOLCOEN không được khuyến cáo dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên vì chưa có đủ kinh nghiệm.
Thận trọng với tá dược
  • Chế phẩm có chứa dầu đậu nành. Không nên sử dụng sản phẩm này nếu bạn dị ứng với đậu phộng hoặc đậu nành.
  • Chế phẩm có chứa khoảng 43,5mg sorbitol trên mỗi viên. Hàm lượng sorbitol trong các sản phẩm thuốc dùng đường uống có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các sản phẩm thuốc khác dùng đường uống đồng thời.
  • Chế phẩm có chứa methylparaben và propylparaben, có thể gây ra phản ứng dị ứng (có thể khởi phát trễ).

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Kinh nghiệm còn ít nên không khuyến cáo sử dụng viên nang mềm Ubidecarenon 100 mg cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Kinh nghiệm còn ít nên không khuyến cáo sử dụng viên nang mềm Ubidecarenon 100 mg cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Viên nang mềm Ubidecarenon 100 mg được cho là không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tác dụng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được nghiên cứu.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
AU

Ampharco U.S.A

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.