

Thuốc Smart-Air 10 mg Abbott điều trị hen phế quản 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Montelukast |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Laboratorios Recalcine S.A |
| Nước sản xuất | Chile |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 48 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Smart-Air 10mg là thuốc chứa hoạt chất Montelukast (10mg), dùng để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cũng như giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Montelukast | 10 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Smart-Air 10mg:
- Dự phòng và điều trị bệnh hen phế quản mạn tính ở người lớn và trẻ em lớn hơn 2 tuổi.
- Giảm triệu chứng của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên).
Chống chỉ định
- Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với montelukast hoặc một trong các thành phần của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Thuốc được uống ngày 1 lần. Dự phòng và điều trị hen nên uống thuốc vào buổi tối. Điều trị viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tuỳ thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng.
- Với người bệnh vừa hen vừa viêm mũi dị ứng nên dùng mỗi ngày một liều vào buổi tối.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em > 15 tuổi: Mỗi ngày 1 viên 10 mg.
- Trẻ em từ 6 - 14 tuổi: Ngày 1 viên 5 mg.
- Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Ngày 1 viên 4 mg.
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ cần chú ý gồm có: Ít gặp
- Tăng enzym gan.
Hiếm gặp
- Mủ niệu.
Các tác dụng không mong muốn sau không cần chú ý trừ khi chúng quá khó chịu hoặc không mất đi trong quá trình điều trị bệnh. Thường gặp
- Đau đầu.
Ít gặp
- Đau bụng hoặc dạ dày, suy nhược, mệt mỏi, ho, đau răng, ốm yếu, khó tiêu, sốt, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, sung huyết mũi và thay đổi da.
- Ngoài ra, mặc dù liệu pháp điều trị của montelukast làm giảm tế bào ưa eosin ngoại biên ở bệnh nhân hen, tăng bạch cầu ưa eosin toàn hệ thống, biểu hiện của viêm mạch với hội chứng Churg-Strauss, hội chứng này đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng các leukotriene như montelukast, pranlukast và zafirlukast nhưng rất hiếm gặp. Phần lớn các trường hợp, các triệu chứng liên quan đến giảm hoặc dừng liệu pháp corticosteroid uống hoặc uống liều cao.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Montelukast đã được dùng với các thuốc thông thường khác trong phòng và điều trị bệnh hen trong một thời gian dài mà không có biểu hiện tác dụng phụ. Bên cạnh đó thuốc đã được sử dụng phối hợp với benzodiazepin, thuốc chống ngạt mũi, thuốc chống viêm không steroid, thuốc ngủ, thuốc an thần và hormon tuyến giáp mà không làm tăng tác dụng phụ.
- Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc với liều thông thường montelukast không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của các thuốc theophylline, warfarin, terfenadine, digoxin, thuốc tránh thai đường uống, prednisone, prednisolon.
- Montelukast chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4 và 2C9, các thuốc cảm ứng hoặc ức chế hệ enzym này (như erythromycin, ketoconazol, hoặc fluconazol) có thể ảnh hưởng đến nồng độ huyết thanh của montelukast.
- Phenobarbital là một chất gây cảm ứng mạnh cytochrom P450, khi dùng đồng thời làm giảm diện tích dưới đường cong của montelukast 40%, vì vậy bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc cảm ứng mạnh enzym này phải đánh giá lại đáp ứng lâm sàng và/hoặc tác dụng phụ.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Trong phần lớn các báo cáo nghiên cứu quá liều, không gặp các phản ứng có hại. Những phản ứng hay gặp nhất bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn và tăng kích động.
- Chưa có nghiên cứu montelukast có thể thẩm tách được qua màng bụng hoặc lọc máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Tiếp tục liều điều trị thông thường. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nhi khoa: an toàn và hiệu quả sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được thiết lập, không dùng thuốc cho những đối tượng này.
- Khác: sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan vừa phải đến trung bình cũng như các bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng bệnh gan mãn tính phải được đánh giá do thời gian bán thải của montelukast có thể tăng (trung bình 7,4 giờ). Tuy nhiên, trong một vài trường hợp không cần phải điều chỉnh liều. Không sử dụng montelukast cho bệnh nhân suy gan nặng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Chưa có đầy đủ nghiên cứu sử dụng thuốc ở người vì vậy phải cân nhắc lợi ích và nguy cơ đối với thai nhi trước khi sử dụng montelukast.
Thời kỳ cho con bú:
- Chưa rõ sự bài tiết của montelukast qua sữa mẹ. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây buồn ngủ, không dùng thuốc cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!


