

Thuốc Simloxyd Medisun giảm triệu chứng khó tiêu 60 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa |
| Hoạt chất | Magie hydroxyd/Nhôm hydroxyd/Simethicon |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 10 Viên |
| Nhà sản xuất | MEDISUN |
| Số đăng ký | 893100469524 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén nhai |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg / 200 mg / 25 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Simloxyd Medisun được sử dụng để hỗ trợ điều trị các triệu chứng khó tiêu, giúp cải thiện tình trạng đầy bụng, chướng bụng, ợ hơi và khó chịu sau ăn. Thuốc hỗ trợ làm giảm lượng hơi tích tụ trong đường tiêu hóa, giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Magie hydroxyd/Nhôm hydroxyd/Simethicon | 200 mg / 200 mg / 25 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Simloxyd:
- Làm giảm các triệu chứng khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi (do tăng acid dạ dày).
Chống chỉ định
- Không nên sử dụng ở những bệnh nhân đang bị suy nhược cơ thể hoặc bị suy thận.
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có nồng độ phosphat trong máu thấp.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Nhai kỹ trước khi nuốt, dùng thuốc cách 20 - 60 phút sau khi ăn và trước khi đi ngủ hoặc theo chỉ định của bác sỹ.
Liều dùng:
- Người lớn (kể cả người cao tuổi): Nhai 1 - 2 viên /lần x 4 lần/ngày.
- Trẻ em: Không khuyến cáo dùng.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Táo bón, tiêu chảy, rối loạn chuyển hóa, dinh dưỡng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Tiêu hóa: Tiêu chảy hoặc táo bón.
Tần số chưa biết:
- Phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, phù mạch và phản ứng phản vệ.
- Tăng magseni, tăng nhôm huyết.
- Giảm phosphat huyết, trong sử dụng kéo dài hoặc với liều cao hoặc liều bình thường của sản phẩm ở những bệnh nhân với những khẩu phần ăn phospho thấp mà có thể dẫn đến tăng tái hấp thu xương, tăng calci niệu, loãng xương.
- Ngộ độc nhôm và nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê huyết cao.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Các ADR thường nhẹ, không cần phải xử trí, các ADR thường hết khi ngừng thuốc.
Tương tác thuốc
- Không nên dùng đồng thời với các thuốc khác trong vòng 1 giờ vì thuốc có thể cản trở hấp thu của các thuốc khác.
- Nhôm hydroxyd: Khi dùng đồng thời có thể ngăn cản sự hấp thu của các loại thuốc như tetracyclin, vitamin, ciprofloxacin, ketoconazol, hydroxychloroquin, chloroquin, chlorpromazin, rifampicin, cefdinir, cefpodoxim, levothyroxin, rosuvastatin.
- Dùng đồng thời thuốc có chứa simethicon và levothyroxin cũng có thể liên kết với simethicon có thể trì hoãn hoặc làm giảm sự hấp thu của levothyroxin .
- Sulphonat polystyren: Cần thận trọng khi dùng đồng thời với polystyren sulphonat có thể gây nguy cơ nhiễm kiềm chuyển hóa ở bệnh nhân suy thận và tắc ruột.
- Dùng đồng thời thuốc có nhôm hydroxyd và các muối citrat có thể làm tăng nồng độ nhôm, đặc biệt là ở những bệnh nhân suy thận.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Các triệu chứng báo cáo quá liều cấp tính bao gồm tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa.
- Liều lượng lớn có thể gây ra hoặc làm nặng thêm tắc ruột và gây tắc ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ.
Cách xử trí:
- Nhôm và magnesi được loại bỏ qua đường tiết niệu; điều trị quá liều cấp tính bao gồm truyền tĩnh mạch calci gluconat, bù nước và gây lợi tiểu. Trong trường hợp suy giảm chức năng thận, lọc máu là cần thiết.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nhôm hydroxyd có thể gây táo bón và magnesi quá liều có thể gây tăng nhu động của ruột; liều lớn có thể gây ra hoặc làm nặng thêm tắc ruột và tắc ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như những người có suy thận hoặc người cao tuổi.
- Nhôm hydroxyd không được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, và tác động toàn thân do đó hiếm gặp ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, liều lượng quá mức hoặc sử dụng lâu dài, hoặc thậm chí liều bình thường ở những bệnh nhân với những khẩu phần phospho thấp, có thể dẫn đến sự suy giảm phosphat trong máu (do nhôm phosphat tạo thành) đi kèm với tăng tiêu xương và tăng calci niệu có nguy cơ loãng xương. Tư vấn của bác sỹ là cần thiết trong trường hợp sử dụng lâu dài hoặc ở những bệnh nhân có nguy cơ suy giảm phosphat.
- Ở những bệnh nhân bị suy thận, nồng độ trong huyết tương của cả nhôm và magnesi tăng. Trong những bệnh nhân này, uống thuốc lâu dài với liều cao của các muối nhôm và magnesi có thể dẫn đến mất trí nhớ, thiếu máu (microcytic anemia).
- Thuốc có chứa lactose nên bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose - galactose cần thận trọng hoặc không nên dùng thuốc này.
- Mannitol có trong công thức có thể gây nhuận tràng.
- Nhôm hydroxyd có thể không an toàn ở những bệnh nhân porphyria thẩm phân máu.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không có số liệu đầy đủ về an toàn khi sử dụng thuốc này ở phụ nữ mang thai, thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
- Một lượng nhỏ nhôm, magnesi bài tiết qua sữa nên thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

