verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXHàn QuốcHàn Quốc

Thuốc Simbidan 20mg Korea Prime trị tăng lipid máu 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị mỡ máu
Hoạt chấtSimvastatin
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtKOREA PRIME PHARM CO., LTD
Số đăng ký880110415123
Nước sản xuấtHàn Quốc
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng20 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Simbidan 20mg Korea Prime chứa simvastatin 20mg, thuộc nhóm thuốc statin. Thuốc được sử dụng để điều trị tăng lipid máu, giúp giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol, đồng thời hỗ trợ giảm triglycerid trong máu. Thuốc dùng theo chỉ định của bác sĩ, kết hợp với chế độ ăn uống phù hợp.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Simvastatin 20 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Simbidan 20mg:

  • Simvastatin được chỉ định như thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, apolipoprotein B và triglycerid ở bệnh nhân có tăng lipid máu nguyên phát, tăng lipid máu hỗn hợp và tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử.
  • Simvastatin cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và giảm LDL-C ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử như một thuốc hỗ trợ cho các biện pháp điều trị khác (thí dụ: LDL-apheresis, cholestyramin) hoặc là khi các biện pháp điều trị khác không thực hiện được.

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, những người có bệnh lý gan thể đang tiến triển hay có sự tăng kéo dài không rõ nguyên nhân của các transaminase huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên bình thường.
  • Phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ có thai. Phụ nữ cho con bú. Trẻ em.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

Liều dùng:

  • Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.
  • Khi dùng phối hợp Simvastatin với Amiodarone, không nên dùng quá 20 mg/ngày.
  • Nên hướng dẫn cho bệnh nhân chế độ ăn làm giảm cholesterol máu theo tiêu chuẩn trước khi dùng Simvastatin và duy trì chế độ ăn này trong suốt thời gian điều trị.
  • Có thể uống thuốc vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, cả lúc đói và no. Liều dùng tùy thuộc từng cá nhân chủ yếu dựa theo nồng độ LDL-C, mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.
  • Liều khởi đầu: 10 mg, một lần mỗi ngày (bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng).
  • Điều chỉnh liều lượng theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.
  • Liều duy trì có thể từ 10 - 80 mg/ ngày.
  • Nên kiểm tra các chỉ số lipid máu trong vòng 4 tuần, và điều chỉnh liều theo kết quả xét nghiệm.
  • Điều chỉnh liều cho tới khi đạt nồng độ cholesterol LDL mong muốn, hoặc khi đạt liều tối đa.
Tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu hỗn hợp:
  • Đa số bệnh nhân được kiểm soát với liều 10 mg Simvastatin một lần mỗi ngày. Đáp ứng điều trị rõ rệt có được trong vòng 2 tuần, và đáp ứng tối đa thường đạt được trong 4 tuần.
Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử:
  • Liều duy trì: 10 - 40 mg/ngày. Nếu cần có thể tăng liều, nhưng không quá 80 mg/ngày.
  • Liệu pháp điều trị dùng Simvastatin cần được phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác (chẳng hạn như biện pháp lọc LDL).
Trẻ em:
  • Chưa có các nghiên cứu có kiểm soát việc dùng thuốc cho trẻ. Do vậy, không khuyến cáo dùng cho trẻ em.
Liều lượng ở bệnh nhân suy thận:
  • Bệnh thận không ảnh hưởng đến liều lượng thuốc trong huyết tương cũng như không ảnh hưởng đến tác dụng làm giảm LDL-C của Simvastatin. Vì vậy, không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân này.
Người già:
  • Hiệu quả và tính an toàn không có sự khác biệt ở bệnh nhân lớn tuổi (> 70 tuổi) so với những bệnh nhân khác khi sử dụng liều đề nghị.

Tác dụng phụ

Các tác dụng ngoại ý đã được báo cáo gồm có:
  • Hệ tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, đánh hơi, ợ nóng, đau bụng, chán ăn, buồn nôn, viêm tuyến tụy, viêm gan, vàng da, thay đổi mỡ trong gan, suy gan, xơ gan và ung thư gan.
  • Cơ và xương: Chuột rút, đau nhức xương, yếu xương, đau khớp, tổn thương cơ như teo cơ, viêm cơ.
  • Hệ thần kinh: Hoa mắt, đau đầu, mất ngủ, ù tai, mất trí nhớ, lo lắng dẫn đến mất cảm giác và/hoặc cảm thấy bất thường, lo lắng, suy sụp, mất cân bằng, rối loạn tinh thần, suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn).
  • Da: Rát, ngứa, rụng lông, khô da, nổi mụn và xạm da.
  • Mắt: Mờ mắt, thay đổi thị hiếu, đục mắt tiến triển, yếu cơ mắt.
  • Phản ứng quá mẫn: Thở gấp, thờ khò khè, huyết áp, đôi khi bị sốc, phản ứng dị ứng sưng tấy ở mặt, môi, lưỡi và/hoặc họng.
  • Hệ nội tiết: Tăng đường huyết, tăng HbA1c.
  • Khác: Mất ham muốn tình dục, căng ngực, liệt dương.

Tương tác thuốc

  • Dùng Simvastatin cùng với các thuốc ức chế enzym CYP3A4 (astemizol, itraconazol, ketoconazol, cyclosporin, gemfibrozil, cisaprid ... ) có thể làm tăng nồng độ của Simvastatin trong huyết tương dẫn đến nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ.
  • Chống chỉ định dùng simvastatin phối hợp với các thuốc ức chế enzym CYP3A4 mạnh như: ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, thuốc ức chế protease của HIV, boceprevir, telaprevir, nefazodon, posaconazol, gemfibrozil, cyclosporin, danazol.
  • Tránh dùng lượng lớn nước bưởi ép (> 1 lít/ngày).
  • Không dùng quá 10mg simvastatin/ngày khi sử dụng phối hợp với: verapamil, diltiazem, dronedaron (chống chỉ định phối hợp các thuốc này với chế phẩm có hàm lượng simvastatin ≥ 20mg).
  • Không dùng quá 20 mg simvastatin/ngày khi sử dụng phối hợp với: amiodaron, amlodipin, ranolazin.
  • Khi dùng phối hợp với Amiodarone, không nên dùng quá 20 mg/ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20 mg/ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc statin khác (như Pravastatin).
  • Antacid: Dùng đồng thời Simvastatin với huyền dịch antacid đường uống có chứa magnesi và nhôm hydroxyd, sẽ làm giảm nồng độ Simvastatin trong huyết tương khoảng 35%, tuy nhiên, tác dụng của thuốc lên hiệu quả giảm LDL-C không bị thay đồi.
  • Antipyrin: Simvastatin không có ảnh hưởng lên dược động học của antipyrin.
  • Cholestyramin: Nồng độ Simvastatin trong huyết tương giảm (khoảng 25%) khi dùng cholestyramin cùng với Simvastatin. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị trên lipid máu khi dùng đồng thời 2 thuốc thì cao hơn khi chi dùng 1 trong 2 thuốc.
  • Digoxin: Dùng đồng thời Simvastatin và digoxin làm tăng nồng độ digoxin huyết tương ở tình trạng ổn định gần 20%. Cần theo dõi một cách thích hợp ở những bệnh nhân đang dùng digoxin.
  • Erythromycin: Ở những người khỏe mạnh, khi dùng đồng thời Simvastatin với erythromycin vốn là 1 chất ức chế cytochrom P450 3A4 đã được biết (liều 500 mg 4 lần mỗi ngày), sẽ làm tăng nồng độ Simvastatin trong huyết tương dẫn đến nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ.
  • Thuốc viên ngừa thai uống: Dùng đồng thời với thuốc viên ngừa thai uống có chứa norethindron và ethinyl estradiol làm tăng AUC của norethindron và của ethinyl estradiol gần 20%. Khi chọn lọc thuốc viên ngừa thai cho phụ nữ đang dùng Simvastatin nên cân nhắc đến điều này.
  • Không thấy có sự tương tác có ý nghĩa nào về mặt lâm sàng của Simvastatin với warfarin hay cimetidin.
  • Các thuốc khác: Trong các nghiên cứu lâm sàng, khi dùng đồng thời Simvastatin với các thuốc hạ áp và liệu pháp thay thế estrogen thì không thấy bằng chứng tương tác thuốc bất lợi có ý nghĩa trên lâm sàng.
  • Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1g/ngày), colchicin.
  • Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất làm tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Không có điều trị đặc hiệu nào khi dùng Simvastatin quá liều. Nếu có quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Do thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương, nên không thể làm tăng thanh thải Simvastatin đáng kể bằng cách thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Ảnh hưởng lên gan:
  • Cũng như những thuốc làm hạ lipid máu cùng nhóm, sự tăng vừa phải (> 3 lần giới hạn trên của mức bình thường) của các transaminase huyết thanh đã được ghi nhận sau khi điều trị với Simvastatin.
  • Tăng transaminases huyết thanh (> 3 lần giới hạn trên của mức bình thường trong ít nhất 2 lần xét nghiệm) kéo dài xảy ra ở 0,7% bệnh nhân dùng Simvastatin trong các thử nghiệm lâm sàng. Tần suất của những bất thường này là 0,2%, 0,2%, 0,6% và 2,3% tương ứng với liều 10, 20, 40 và 80 mg. Nói chung, sự gia tăng này không liên quan đến vàng da hay những triệu chứng cơ năng và thực thể khác. Khi giảm liều Simvastatin hoặc điều trị ngắt quãng hoặc ngừng thuốc, transaminase sẽ trở về mức trước khi điều trị. Hầu hết các bệnh nhân được giảm liều Simvastatin đều không bị các di chứng.
  • Làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm đó.
  • Những bệnh nhân có bất kỳ triệu chứng cơ năng hay thực thể nào gợi ý đến tổn thương gan nên được kiểm tra chức năng gan.
  • Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
    • Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
    • Trong quá trình điều trịn bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK đề có các biện pháp can thiệp phù hợp.
  • Cần theo dõi ở những bệnh nhân có nồng độ transaminase tăng cho đến khi các bất thường được giải quyết. Nếu ALT hoặc AST tăng lên gấp trên 3 lần giới hạn trên bình thường kéo dài thì nên giảm liều hoặc ngưng dùng Simvastatin.
  • Nên dùng thận trọng ở bệnh nhân uống rượu và/hoặc có tiền sử bệnh lý gan.
Ảnh hưởng lên cơ xương:
  • Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.
  • Đau cơ đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị với Simvastatin. Bệnh cơ, là tình trạng đau cơ hay yếu cơ cùng lúc với tăng creatin phosphokinase (CPK) > 10 lần giới hạn trên bình thường, nên được nghĩ đến ở bất kỳ bệnh nhân có đau cơ lan tỏa, nhạy cảm đau cơ hay yếu cơ, và /hoặc tăng đáng kể CPK. Cần nhắc nhở bệnh nhân là phải báo ngay cho bác sĩ khi có đau cơ, nhạy cảm đau hay yếu cơ không giải thích được, đặc biệt nếu đi kèm với tình trạng khó chịu hay sốt. Nên ngưng điều trị bằng Simvastatin nếu CPK tăng rõ rệt, nếu xác định hoặc nghi ngờ có bệnh cơ.
  • Nguy cơ của bệnh cơ trong quá trình điều trị với những thuốc khác trong nhóm statin sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với cyclosporine, dẫn xuất của fibric acid, erythromycin, niacin, hay các thuốc kháng nấm nhóm azole. Khi điều trị kết hợp Simvastatin với các dẫn xuất acid fibric, erythromycin, các thuốc ức chế miễn dịch, các thuốc kháng nấm nhóm azol hay niacin, cần cân nhắc kỹ càng giữa lợi ích và nguy cơ, và theo dõi cẩn thận để phát hiện bất kỳ triệu chứng cơ năng hay thực thể nào của đau cơ, nhạy cảm đau, hay yếu cơ, đặc biệt là trong những tháng đầu điều trị và trong thời gian điều chỉnh liều sau đó. Cần kiểm tra CPK định kỳ trong những tình huống này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chống chỉ định sử dụng Simvastatin trong thai kỳ và lúc đang nuôi con bằng sữa mẹ.
  • Phụ nữ có khả năng mang thai nên dùng các biện pháp ngừa thai hữu hiệu. Không dùng Simvastatin nếu nghi ngờ mang thai.
  • Do có khả năng gây phản ứng bất lợi cho trẻ bú mẹ, cho nên phụ nữ đang sử dụng Simvastatin không nên cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không thấy có báo cáo liên quan. Tuy nhiên thuốc có thể gây hoa mắt, đau đầu, ù tai nên thận trọng nếu dùng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
KP

Korea Prime Pharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.