verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Sife-50 Hetero điều trị rối loạn cương dương 4 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị rối loạn cương dương
Hoạt chấtSildenafil
Quy cáchHộp 1 vỉ x 4 viên
Nhà sản xuấtHetero
Số đăng kýVN-18540-14
Nước sản xuấtẤn độ
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng50 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Sife 50mg Hetero là thuốc chứa sildenafil 50mg, được sử dụng để điều trị rối loạn cương dương ở nam giới. Thuốc giúp tăng lưu lượng máu đến dương vật khi có kích thích tình dục, hỗ trợ đạt và duy trì sự cương cứng.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Sildenafil 50 mg

Chỉ định

  • Thuốc Sife 50mg được chỉ định điều trị rối loạn chức năng cương dương ở nam giới trưởng thành.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Phù hợp với tác dụng đã được biết của thuốc này trên con đường chuyển hóa nitric oxyd/GMP vòng, sildenafil chứng tỏ có làm tăng cường tính chất hạ huyết áp của các nitrat, nên chống chỉ định dùng thuốc này đối với những bệnh nhân có dùng nitrat hữu cơ, bất kể là dùng liên tục thường xuyên hoặc dùng cách quãng.
  • Chống chỉ định dùng sildenafil cùng với các chất có tác dụng ức chế CYP3A4 mạnh (như ketoconazol, itraconazol, ritonavir).
  • Chống chỉ định ở những bệnh nhân giảm thị lực một mắt vì bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ không có nguyên nhân viêm động mạch trước (NAION), bất kể là tình trạng này có liên quan hay không liên quan đến việc dùng một chất ức chế PDE5 trước đó.
  • Tính an toàn của sildenafil chưa được nghiên cứu trên những bệnh nhân thuộc các phân nhóm sau đây, do đó chống chỉ định dùng các nhóm bệnh nhân này: suy gan nặng, tiền sử mới bị đột quỵ hay nhồi máu cơ tim, hạ huyết áp nặng (huyết áp < 90/50mmHg) khi bắt đầu dùng thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

  • Người lớn: liều thường dùng được đề nghị là 50 mg. Dựa theo công hiệu và sự dung nạp, liều có thể tăng lến đến 100 mg hoặc giảm còn 25 mg. Liều tối đa là 100 mg mỗi ngày.
  • Người trên 65 tuổi, người suy thận vừa và nặng (thanh thải creatinin giảm dưới 30 ml/phút), người suy gan: liều khởi đầu là 25 mg. Sau đó, dựa theo công hiệu và sự dung nạp có thể tăng lên đến 50 mg và 100mg.
  • Người suy thận nhẹ (thanh thải creatinin 30 – 80 ml/phút): dùng liều như nguời lớn bình thuờng.
  • Người đang dùng thuốc khác: Liều khởi đầu không quá 25 mg/ngày nếu đang dùng thuốc ức chế enzyme cytochrom P450 3A4 (ketoconazole, itraconazole, erythromycin, saquinavir); không dùng quá 25 mg sildenafil trong khoảng 48 giờ khi dùng chung với ritonavir; liều khởi đầu 25 mg nên được cân nhắc khi dùng cùng với thuốc chẹn alpha. Không nên dùng liều cao hơn trong vòng 4 giờ dùng thuốc chẹn alpha do nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

Nói chung những tác dụng không mong muốn chỉ ở mức thoáng qua, nhẹ hay trung bình. Trong các nghiên cứu liều cố định, tỉ lệ của một vài biến chứng tăng theo liều. Bản chất các tác dụng không mong muốn trong các nghiên cứu liều thay đổi tương tự trong các nghiên cứu liều cố định. Các tác dụng không mong muốn thường được thông báo nhất là đau đầu và đỏ bừng mặt, xin xem thêm thông tin dưới đây. Các tác dụng không mong muốn rất thường gặp ( ≥ 1/10)
  • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu
  • Rối loạn mạch máu: Giãn mạch (đỏ bừng mặt)
Các tác dụng không mong muốn thường gặp ( ≥ 1/100 và < 1/10)
  • Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt
  • Rối loạn mắt: thị lực bất thường (nhìn lờ mờ, tăng nhạy cảm với ánh sáng); loạn sắc giác (nhẹ và thoáng qua)
  • Rối loạn tim: Tim đập nhanh
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm mũi (xung huyết mũi)
  • Rối loạn tiêu hóa: Khó tiêu
  • Với liều cao hơn liều đã khuyến cáo thì các tác dụng không mong muốn cũng vẫn là các tác dụng đã liệt kê ở trên, nhưng nói chung sẽ gặp nhiều hơn.
Ngoài ra, các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo khi theo dõi sau bán hàng:
  • Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn (bao gồm ban ngoài da).
  • Rối loạn hệ thần kinh: động kinh, tái phát động kinh.
  • Rối loạn tim: chứng tim đập nhanh.
  • Rối loạn mạch: hạ huyết áp, ngất, chảy máu cam.
  • Rối loạn tiêu hóa: nôn.
  • Rối loạn mắt: đau mắt, mắt đỏ hoặc mắt có điểm chảy máu.
  • Rối loạn hệ sinh sản: cương cứng dương vật kéo dài hoặc cương đau dương vật.

Tương tác thuốc

Ở những bệnh nhân tăng huyết áp động mạch phổi (PAH), việc dùng sildenafil cùng với các thuốc kháng vitamin K làm tăng tỷ lệ xuất huyết (chảy máu cam nguyên phát) so với placebo. Khi dùng cùng với chất ức chế protease ritonavir (là một chất ức chế CYP3A4 mạnh), làm tăng đáng kể nồng độ sildenafil trong huyết thanh, cho nên không khuyến nghị dùng kết hợp sildenafil với ritonavir. Các chất ức chế PDE5, trong đó có sildenafil, và các thuốc chẹn alpha-adrenergic đều là những chất có tác dụng giãn mạch, gây hạ huyết áp. Vì vậy khi dùng sildenafil cùng với các thuốc gây giãn mạch, có thể dự đoán sẽ có cộng lại các tác dụng bên huyết áp. Theo những nghiên cứu in vitro: sildenafil được chuyển hóa chủ yếu thông qua CYP3A4 (đường chính) và CYP2C9 (đường phụ), là các dạng đồng hình của cytochrom P450. Vì vậy, các chất ức chế các isoenzym này có tác dụng làm giảm sự thanh thải sildenafil, và các chất gây cảm ứng các isoenzym này làm tăng độ thanh thải sildenafil. Trên các nghiên cứu in vivo: Các dữ liệu từ quần thể được thử nghiệm trên lâm sàng cho thấy có sự giảm độ thanh thải sildenafil và/hoặc có sự tăng sinh khả dụng của thuốc theo đường uống khi dùng cùng với các cơ chất của CYP3A4, và với hỗn hợp các cơ chất của CYP3A4 với các chất chẹn beta. Đó là những yếu tố có tác dụng có ý nghĩa thống kê bên dược động học của sildenafil.

Quá liều và xử trí

  • Các nghiên cứu trên những người tình nguyện khỏe mạnh ở liều dùng lên tới 800 mg, các phản ứng phụ tương tự như với liều thấp hơn, nhưng tỷ lệ mắc phải cao hơn.
  • Trong trường hợp quá liều, áp dụng một cách linh hoạt các biện pháp điều trị hỗ trợ tiêu chuẩn. Không thể thẩm phân máu nhằm tăng độ thanh thải do sildenafil gắn kết mạnh với protein huyết tương và không thải trừ qua đường tiểu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Vì Adagrin được sử dụng khi cần thiết, bạn không có khả năng bỏ lỡ một liều.
  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ < 30°C, tránh ẩm. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Các cảnh báo:Đối với những bệnh nhân đã có sẵn bệnh tim mạch, việc quan hệ tình dục có thể tạo nguy cơ với tim. Vì vậy, việc điều trị chứng rối loạn chức năng cương dương, trong đó có liệu pháp dùng sildenafil, nói chung là không được tiến hành ở những người mà việc quan hệ tình dục cần tránh do có bệnh tim mạch. Sildenafil làm giãn mạch toàn thân, nên gây giảm tạm thời huyết áp do ở tư thế nằm trên những người tình nguyện khỏe mạnh (độ cực đại trung bình là 8,4/5,5mmHg). Trong khi sự giảm này bình thường chỉ có hậu quả không đáng kể đối với phần lớn bệnh nhân, nhưng dù sao trước khi kê đơn sildenafil, thầy thuốc phải cân nhắc cẩn thận với những bệnh nhân có bệnh về tim mạch xem họ có thể không chịu được tác dụng giãn mạch này, nhất là lại kết hợp với việc quan hệ tình dục. Những bệnh nhân có những trạng thái bệnh lý sau đây có thể đặc biệt nhạy cảm với các thuốc giãn mạch, trong đó có sildenafil: các bệnh nhân mà đường tống máu ra từ thất trái bị nghẽn (như hẹp động mạch chủ, hẹp phần dưới động mạch chủ do phì đại không rõ nguyên nhân) và những bệnh nhân mà hệ tự động điều hòa huyết áp bị hư hại nặng. Khi dùng cùng với chất ức chế protease ritonavir (là một chất ức chế CYP3A4 mạnh), làm tăng đáng kể nồng độ sildenafil trong huyết thanh, cho nên không khuyến nghị dùng kết hợp sildenafil với ritonavir. Sildenafil có tính chất gây giãn mạch, nên gây hạ huyết áp nhẹ và trong thời gian ngắn. Trước khi kê đơn dùng sildenafil, thầy thuốc phải xem xét cẩn thận là bệnh nhân với trạng thái bệnh đang có, có thể bị ảnh hưởng mạnh do tác dụng giãn mạch này không, thí dụ như với những bệnh nhân hạ huyết áp khi nằm (huyết áp 90/50), những bệnh nhân thiếu hụt thể dịch, những bệnh nhân nghẽn mạch đưa máu ra từ thất trái, hay rối loạn chức năng tự động. Các chất gây giãn mạch phổi có thể làm nặng lên đáng kể tình trạng bệnh tim mạch ở những bệnh nhân nghẽn tĩnh mạch phổi (PVOD). Vì không có những dữ liệu lâm sàng về việc dùng sildenafil cho những bệnh nhân nghẽn tĩnh mạch phổi nên không khuyến nghị dùng sildenafil cho những bệnh nhân này. Khi thấy xuất hiện những dấu hiệu phù phổi khi dùng sildenafil, thì phải xem ngay xem có liên quan đến bệnh PVOD không. Chưa có những dữ liệu đã được kiểm tra kỹ về tính an toàn hay về hiệu quả của sildenafil khi dùng cho những nhóm bệnh nhân kê dưới đây. Nếu cần, phải rất thận trọng trong việc kê đơn cho những bệnh nhân này:
  • Những bệnh nhân trong vòng 6 tháng vừa qua đã bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ hay loạn nhịp đến mức nguy hiểm đến tính mạng.
  • Những bệnh nhân có bệnh động mạch vành, gây ra đau thắt ngực không ổn định.
  • Những bệnh nhân tăng huyết áp (huyết áp > 170/110)
  • Những bệnh nhân viêm võng mạc sắc tố (có một tỷ lệ nhỏ những bệnh nhân này có bệnh di truyền về phosphodiesterase võng mạc).
  • Những bệnh nhân đang dùng liệu pháp bosentan.
Những điều cần thận trọng Trước khi kê đơn dùng sildenafil, cần phải chú ý những điều sau: Phải thận trọng nếu có dùng đồng thời những chất ức chế phosphodiesterase tuýp 5 (PDE5) với các thuốc chẹn alpha. Vì các chất ức chế PDE5, trong đó có sildenafil, và các thuốc chẹn alpha-adrenergic đều là những chất có tác dụng giãn mạch, gây hạ huyết áp. Khi dùng sildenafil cùng với các thuốc gây giãn mạch, có thể dự đoán sẽ có sự cộng hưởng các tác dụng trên huyết áp. Ở một số bệnh nhân, việc dùng đồng thời 2 thuốc thuộc hai họ này có thể làm giảm huyết áp một cách đáng kể, gây triệu chứng hạ huyết áp. Trong những công trình nghiên cứu tương tác thuốc giữa sildenafil với các thuốc chẹn alpha, đã có những trường hợp hạ huyết áp có triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt. Không có trường hợp choáng hay ngất xảy ra trong những công trình nghiên cứu này. Cần phải chú ý là tính an toàn của việc dùng đồng thời các chất ức chế PDE5 với các chất chẹn alpha chịu ảnh hưởng của nhiều thông số khác, như vấn đề giảm thể tích nội mạch, và việc dùng đồng thời các thuốc chống tăng huyết áp. Phải dùng sildenafil một cách thận trọng đối với những bệnh nhân mà dương vật có cấu tạo dị dạng (như gẫy góc, xơ hóa thể hang hay bệnh Peyronie), hay những bệnh nhân có những trạng thái, những hoàn cảnh có thể gây đau dương vật khi cương cứng (như thiếu máu tế bào hình lưỡi liềm, đa u tủy hay bệnh bạch cầu). Trong trường hợp có sự cố dương vật cương cứng lâu hơn 4 giờ, bệnh nhân cần được đưa tới bệnh viện để giải quyết. Nếu hiện tượng cương cứng gây đau (cương cứng gây đau lâu hơn 6 giờ) mà không được điều trị ngay, thì có thể tổn thương mô dương vật và có thể mất vĩnh viễn khả năng giao hợp. Thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc vì thuốc có thể gây choáng váng, giảm thị lực.

Thai kỳ và cho con bú

  • không dùng sildenafil cho phụ nữ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc vì thuốc có thể gây choáng váng, giảm thị lực.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 01/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hetero

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.