verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 168RX

Thuốc Sife 100mg Hetero điều trị rối loạn cương dương 4 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị rối loạn cương dương
Hoạt chấtSildenafil
Quy cáchHộp 1 vỉ x 4 viên
Nhà sản xuấtHetero
Số đăng kýVN-18539-14
Nước sản xuấtẤn độ
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng100 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Sife 100mg Hetero là thuốc chứa sildenafil 100mg, được sử dụng để điều trị rối loạn cương dương ở nam giới. Thuốc giúp tăng lưu lượng máu đến dương vật khi có kích thích tình dục, hỗ trợ đạt và duy trì sự cương cứng. Sife 100 là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ và không dùng đồng thời với thuốc nitrat do nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Sildenafil 100 mg

Chỉ định

Thuốc Sife 100mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Sildenafil là thuốc chống rối loạn chức năng cương dương.

Chống chỉ định

Thuốc Sife 100mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định dùng đối với những bệnh nhân có dùng nitrat hữu cơ, bất kể là dùng liên tục thường xuyên hay dùng ngắt quãng.
  • Chống chỉ định dùng cùng với các chất ức chế mạnh CYP 3A4 (như ketoconazol, itraconazol, ritonavir).
  • Chống chỉ định ở những bệnh nhân giảm thị lực 1 mắt vì bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ không có nguyên nhân viêm động mạch trước (NAION), bất kể là tình trạng này có liên quan hay không có liên quan đến việc dùng 1 chất ức chế PDE5 trước đó.
  • Tính an toàn của sildenafil chưa được nghiên cứu trên những bệnh nhân thuộc các phân nhóm sau đây, do đó chống chỉ định dùng ở các bệnh nhân này: Suy gan nặng, tiền sử mới bị đột quỵ hay nhồi máu cơ tim, hạ huyết áp nặng (huyết áp nhỏ hơn 90/50mmHg) khi bắt đầu dùng thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Liều dùng

  • Hầu hết các bệnh nhân được khuyến cáo dùng liều 50mg, uống trước khi quan hệ tình dục khoảng 1giờ. Tuy nhiên có thể dùng trong khoảng thời gian từ 4 đến 0,5 giờ trước khi có quan hệ tình dục. Dựa vào hiệu quả và tính dung nạp, có thể tăng liều đến liều cao nhất được khuyến nghị là 100mg, hoặc giảm xuống liều 25mg. Tần suất dùng thuốc cao nhất được khuyến nghị là 1 lần 1 ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

  • Khi sử dụng thuốc Sife-100, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10

  • Hệ thần kinh: Đau đầu.
  • Mạch máu: Giãn mạch (đỏ bừng mặt).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Hệ thần kinh: Chóng mặt.
  • Mắt: Thị lực bất thường (nhìn lờ mờ, tăng nhạy cảm với ánh sáng), loạn sắc giác (nhẹ và thoáng qua).
  • Tim: Tim đập nhanh.
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm mũi (xung huyết mũi).
  • Hệ tiêu hóa: Khó tiêu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Ở những bệnh nhân tăng huyết áp động mạch phổi (PAH), việc dùng sildenafil cùng với các thuốc kháng vitamin K làm tăng tỷ lệ xuất huyết (chảy máu cam nguyên phát) so với placebo.
  • Khi dùng cùng với chất ức chế protease ritonavir (một chất ức chế CYP 3A4 mạnh), làm tăng đáng kể nồng độ sildenafil trong huyết thanh, cho nên không khuyến nghị dùng kết hợp sildenafil với ritonavir.
  • Các chất ức chế PDE5, trong đó có sildenafil và các thuốc chẹn alpha-adrenergic đều là những chất có tác dụng dãn mạch, gây hạ huyết áp.

Theo những nghiên cứu in vitro

  • Sildenafil được chuyển hóa chủ yếu thông qua CYP 3A4 (đường chính) và CYP2C9 (đường phụ), là các dạng đồng hình của cytocrom P450. Vì vậy các chất ức chế isoenzym này có tác dụng làm giảm sự thanh thải sildenafil, và các chất gây cảm ứng các isoenzym này làm tăng độ thanh thải sildenafil.

Trên các nghiên cứu trên in vivo

  • Các dữ liệu từ quần thể được thử nghiệm trên lâm sàng cho thấy có sự giảm độ thanh thải sildenafil và/hoặc có sự tăng sinh khả dụng của thuốc theo đường uống khi dùng cùng vưới các cơ chất của CYP3A4, và với hỗn hợp các cơ chất của CYP 3A4 với các chất chẹn beta. Đó là những yếu tố có tác dụng có ý nghĩa thống kê trên dược động học của sildenafil.

Quá liều và xử trí

  • Trong những công trình nghiên cứu trên người tình nguyện với liều đơn nhất tới 800mg, thì các tác dụng phụ giống như khi dùng liều thấp hơn, nhưng tỷ lệ xuất hiện nhiều hơn và mức độ nghiêm trọng hơn. Dùng 1 liều đơn nhất 200mg, thì tỷ lệ gặp các tác dụng phụ (nhức đầu, bốc hỏa, chóng mặt, khó tiêu, xung huyết ở mũi, thị giác bị giảm) tăng lên.
  • Trong trường hợp quá liều, các liệu pháp điều trị nâng đỡ tiêu chuẩn cần được thực hiện nếu cần. Việc chạy thận nhân tạo không đẩy nhanh sự đào thải sildenafil, vì chất này liên kết với các protein huyết tương và không đào thải qua nước tiểu.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ < 30 độ C, tránh ẩm. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Đối với những bệnh nhân đã có sẵn bệnh tim mạch, việc quan hệ tình dục có thể tạo nguy cơ đối với tim. Vì vậy, việc điều trị chứng rối loạn chức năng cương dương, trong đó có liệu pháp dùng sildenafil, nói chung là không được tiến hành ở những người mà việc quan hệ tình dục cần tránh do có bệnh tim mạch. Sildenafil làm dãn mạch toàn thân, nên gây giảm tạm thời huyết áp đo ở tư thế nằm trên những người tình nguyện khỏe mạnh (độ cực đại trung bình là 8,5/4,5mgHg). Những bệnh nhân có những trạng thái bệnh lý sau đây có thể đặc biệt nhạy cảm với các thuốc dãn mạch, trong đó có sildenafil: Các bệnh nhân mà đường tống máu từ thất trái ra bị nghẽn (như hẹp động mạch chủ, hẹp phần dưới động mạch chủ do phì đại không rõ nguyên nhân) và những bệnh nhân mà hệ tự động điều hòa huyết áp bị hư hại nặng. Khi dùng cùng với các chất ức chế protease ritonavir (là một chất ức chế CYP 3A4), làm tăng đáng kể nồng độ sildenafil trong huyết thanh, cho nên không khuyến nghị dùng kết hợp sildenafil với ritonavir. Sildenafil có tính chất gây dãn mạch, nên gây hạ huyết áp nhẹ và trong thời gian ngắn. Các chất gây dãn mạch phổi có thể làm nặng lên đáng kể tình trạng tim mạch ở những bệnh nhân bị nghẽn tĩnh mạch phổi (PVOD). Vì không có những dữ liệu lâm sàng về việc dùng sildenafil cho bệnh nhân bị nghẽn tĩnh mạch phổi nên không khuyến nghị dùng sildenafil cho những bệnh nhân này. Chưa có những dữ liệu đã được kiểm tra kỹ về tính an toàn hay về hiệu quả khi dùng sildenafil cho những nhóm bệnh nhân dưới đây. Nếu cần, phải rất thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân này:

  • Những bệnh nhân trong vòng 6 tháng vừa qua đã bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ hay loạn nhịp đến mức nguy hiểm tính mạng.
  • Những bệnh nhân có bệnh động mạch vành, gây ra đau thắt ngực không ổn định.
  • Những bệnh nhân tăng huyết áp (huyết áp > 170/110).
  • Những bệnh nhân viêm võng mạc sắc tố (có 1 tỷ lệ nhỏ những bệnh nhân này có bệnh di truyền về phosphodiesterase võng mạc).
  • Những bệnh nhân đang dùng liệu pháp bosentan.

Trước khi kê đơn dùng sildenafil, cần lưu ý:

  • Phải thận trọng nếu có dùng đồng thời những chất ức chế PDE5 với các thuốc chẹn alpha. Vì các chất ức chế PDE5, trong đó có sildenafil, với các thuốc chẹn alpha-adrenergic đều là những chất có tác dụng dãn mạch, gây hạ huyết áp. Khi dùng sildenafil cùng với các thuốc dãn mạch, có thể dự đoán sẽ có sự cộng hưởng tác dụng trên hạ huyết áp.
  • Phải dùng sildenafil 1 cách thận trọng đối với những bệnh nhân mà dương vật có cấu tạo dị dạng (như gãy góc, xơ hóa thể hang hay bệnh Peyronie), hay những bệnh nhân có những trạng thái, những hoàn cảnh có thể gây đau dương vật khi cương cứng (như thiếu máu tế bào hình lưỡi liềm, đa u tủy hay bệnh bạch cầu). Trong trường hợp có sự cố dương vật cương cứng hơn 4 giờ, bệnh nhân cần được đưa tới bệnh viện để giải quyết. Nếu hiện tượng cương cứng gây đau (hơn 6 giờ) mà không được điều trị ngay, thì có thể tổn thương mô dương vật và có thể mất vĩnh viễn khả năng giao hợp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi điều khiển xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây choáng váng, giảm thị lực.

Thời kỳ mang thai

  • Không dùng sildenafil cho phụ nữ.

Thời kỳ cho con bú

  • Không dùng sildenafil cho phụ nữ.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hetero

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.