

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc SHAKES 30 mg Davipharm điều trị trầm cảm 28 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc chống trầm cảm |
| Hoạt chất | Mirtazapine |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 7 viên |
| Nhà sản xuất | Davipharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 30 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Shakes 30mg do Davipharm sản xuất, được sử dụng để điều trị trầm cảm, nó giúp duy trì cân bằng tinh thần, cải thiện tâm trạng, mang đến cảm giác khỏe mạnh cho người sử dụng.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Mirtazapine | 30 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của SHAKES 30mg:
- Điều trị giai đoạn trầm cảm.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với mirtazapin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Thời gian bán thải của mirtazapin là 20 - 40 giờ, do đó mirtazapin rất thích hợp để dùng ngày một lần.
- Nên uống một lần duy nhất vào ban đêm trước khi đi ngủ.
- Cũng có thể chia liều mirtazapin để uống thành 2 lần bằng nhau trong ngày (sáng một lần và tối một lần).
- Nên tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh nhân hoàn toàn không còn triệu chứng trong 4 - 6 tháng. Sau đó có thể ngừng điều trị từ từ.
- Điều trị đủ liều sẽ có đáp ứng tích cực trong vòng 2 - 4 tuần. Với đáp ứng chưa đầy đủ, có thể tăng đến liều tối đa.
- Nếu vẫn không có đáp ứng trong vòng 2 - 4 tuần, nên ngưng điều trị.
Liều dùng
- Người lớn: Bắt đầu điều trị với liều 15 mg/ ngày. Thông thường cần phải tăng liều để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu. Liều hữu hiệu hàng ngày thường là từ 15 mg đến 45 mg.
- Người già: Liều khuyên dùng như đối với người lớn. Trên bệnh nhân cao tuổi, việc tăng liều cần được theo dõi sát để tìm ra đáp ứng thỏa đáng và an toàn.
- Trẻ em: Vì chưa chứng minh được hiệu quả và độ an toàn của mirtazapin trên trẻ em, nên không khuyến nghị điều trị mirtazapin cho trẻ em.
Tác dụng phụ
- Tác dụng không mong muốn thường được báo cáo khi dùng mirtazapin là tăng sự thèm ăn, tăng cân và phù nề.
- Tác dụng gây buồn ngủ hoặc an thần thường xảy ra trong vài tuần điều trị đầu tiên.
- Chóng mặt, nhức đầu, và tăng men gan được báo cáo ít thường xuyên hơn; vàng da có thể xảy ra.
- Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp bao gồm hạ huyết áp tư thế đứng, phát ban da, ác mộng, kích động, hưng cảm, ảo giác, dị cảm, co giật, run rẩy, rung giật cơ, bồn chồn tâm lý bao gồm hội chứng ngồi nằm không yên, hội chứng chân tay bồn chồn, đau khớp, đau cơ, giảm bạch cầu có thể hồi phục, mất bạch cầu hạt, và giảm bạch cầu hạt.
- Hạ natri máu, có thể do sự tiết không thích hợp của hormon chống bài niệu, đã xảy ra khi sử dụng các thuốc chống trầm cảm, đặc biệt là ở người cao tuổi.
Tương tác thuốc
- Mirtazapin không nên dùng trong vòng 2 tuần sau khi ngừng dùng thuốc IMAO; Ít nhất phải cách nhau khoảng 1 tuần khi ngừng mirtazapin và bắt đầu dùng bất kì một thuốc nào có thể gây nên tương tác nghiêm trọng (ví dụ: Phenelzin).
- Sử dụng chung mirtazapin với cồn hay các thuốc benzodiazepin có thể tăng lên tác dụng an thần.
- Cytochrom P450 CYP3A4 có liên quan trong chuyển hóa mirtazapin do đó nên thận trọng khi chỉ định mirtazapin với chất ức chế mạnh isoenzym này như chất ức chế HIV-protease, chất kháng nấm azol bao gồm ketoconazol, erythromycin và nefazodon;
- Nồng độ huyết tương của mirtazapin có thể tăng cao khi dùng chung với ketoconazol.
- Ngược lại, carbamazepin và các chất cảm ứng CYP3A4 tăng thanh thải mirtazapin nên liều mirtazapin có thể cần phải được tăng lên khi dùng chung các thuốc này.
- Cimetidin, ức chế một loạt các isoenzym cytochrom P450, làm tăng gấp đôi sinh khả dụng của mirtazapin; Liều của mirtazapin có thể cần phải được giảm nếu được dùng với cimetidin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Độ an toàn của mirtazapin sau khi dùng quá liều chưa được chứng minh.
- Những nghiên cứu độc tính đã chứng minh không xảy ra các tác dụng độc tim có ý nghĩa lâm sàng sau khi dùng mirtazapin quá liều.
- Trong các thử nghiệm lâm sàng với mirtazapin, ngoài tác dụng an thần thái quá, không ghi nhận được những tác dụng không mong muốn nào có ý nghĩa lâm sàng sau khi dùng quá liều.
- Các trường hợp quá liều cần được điều trị bằng cách rửa dạ dày kèm với điều trị triệu chứng và có biện pháp hỗ trợ thích hợp.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Ức chế tủy xương thường được biểu hiện bằng giảm hoặc mất bạch cầu hạt (hiếm gặp). Tai biến này phần lớn xảy ra sau 4 - 6 tuần điều trị và thường hồi phục khi ngưng thuốc.
- Động kinh và hội chứng não thực thể, suy gan hoặc suy thận, bệnh tim, huyết áp thấp, rối loạn tiểu tiện như phì đại tuyến tiền liệt, glôcôm góc hẹp cấp và tăng nhãn áp, đái tháo đường.
- Nên ngưng thuốc nếu xảy ra vàng da, sốt, đau họng, viêm miệng hoặc những nhiễm trùng khác.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Mặc dù những nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng sinh quái thai, độ an toàn của mirtazapin trên thai người vẫn chưa được chứng minh.
- Chỉ nên dùng mirtazapin trong khi có thai nếu thật sự cần thiết.
- Phụ nữ có khả năng mang thai nên áp dụng một biện pháp tránh thai hữu hiệu nếu đang uống mirtazapin.
- Tuy những thí nghiệm trên động vật cho thấy mirtazapin được tiết qua sữa với một lượng rất nhỏ, không khuyên dùng mirtazapin ở những phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ vì hiện không có số liệu trên sữa người.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Mirtazapin có ảnh hưởng nhỏ hoặc trung bình về khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
- Mirtazapin có thể làm giảm sự tập trung và sự tỉnh táo (đặc biệt là trong giai đoạn đầu điều trị).
- Bệnh nhân nên tránh việc thực hiện các nhiệm vụ có khả năng gây nguy hiểm, đòi hỏi sự tỉnh táo và tập trung tốt, chẳng hạn như lái xe hay vận hành máy móc, bất cứ lúc nào khi bị ảnh hưởng bởi thuốc.
Ngày cập nhật: 18/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

