verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc SaVi Etoricoxib 120 mg Savi điều trị viêm xương khớp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giảm đau kháng viêm
Hoạt chấtEtoricoxib
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtSavipharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng120mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

SaVi Etoricoxib 120 là thuốc giảm đau, chống viêm thuộc nhóm ức chế chọn lọc COX-2, dùng theo đơn để điều trị cơn gout cấp và các tình trạng đau cấp tính

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Etoricoxib 120mg

Chỉ định

  • Điều trị triệu chứng các trường hợp viêm xương khớp (viêm khớp) và viêm khớp dạng thấp (RA: rheumatoid arthritis) cấp tính và mạn tính.
  • Điều trị viêm cột sống dính khớp (AS: ankylosing spondylitis).
  • Điều trị viêm khớp thống phong cấp tính.
  • Giảm đau cấp tính và mạn tính.
  • Điều trị chứng đau bụng kinh nguyên phát.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với các thành phần thuốc. Có tiền sử hen, mày đay hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
  • Suy tim sung huyết (The New York Heart Association: NYHA II-IV).
  • Bệnh nhân cao huyết áp có huyết áp liên tục trên 140/90 mmHg và chưa được kiểm soát đầy đủ.
  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ đã được xác lập, bệnh lý động mạch ngoại vi và/hoặc bệnh mạch máu não (bao gồm cả những bệnh nhân gần đây đã trải qua phẩu thuật ghép/bắc cầu động mạch vành hoặc nong mạch vành).
  • Sử dụng cho bệnh nhân trong giai đoạn cận kề phẫu thuật tim hoặc hệ đại tuần hoàn.
  • Rối loạn chức năng gan nặng (albumin huyết thanh < 25g/L hoặc chỉ số điểm Child-Pugh ≥ 10).
  • Loét dạ dày đang tiến triển hoặc xuất huyết tiêu hoá.
  • Hệ số thanh thải creatinine ước tính  < 30mL/phút.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống. Có thể dùng chung với thức ăn hoặc không.
  • Viên được nuốt trọn với một ít nước, không bẻ, cắn hay nghiền nát.

Liều dùng:

Người lớn Viêm khớp

  • Viêm xương khớp: 30mg/lần/ngày. Nếu triệu chứng đau không giảm, có thể tăng liều lên 60mg/lần/ngày.
  • Viêm khớp dạng thấp (RA): 90mg, ngày 1 lần.
  • Viêm cứng khớp đốt sống: 90mg, ngày 1 lần.
  • Cơn gout cấp: 120mg, ngày 1 lần. Chỉ nên dùng trong giai đoạn đau cấp tính và không dùng quá 8 ngày.

Giảm đau

  • Giảm đau cấp tính và đau bụng kinh nguyên phát: 120mg, ngày 1 lần. Chỉ nên dùng trong giai đoạn đau cấp tính và không dùng quá 8 ngày.
  • Giảm đau mạn tính: Uống 60mg, ngày 1 lần.
  • Các liều cao hơn liều đề nghị cho mỗi chỉ định trên vẫn không làm tăng thêm hiệu lực  của thuốc hoặc chưa được nghiên cứu.
  • Do đó:
    • Liều dùng tối đa trong viêm xương khớp: 60mg/ngày.
    • Liều dùng tối đa trong viêmkhớp dạng thấp: 90mg/ngày.
    • Liều dùng tối đa trong viêm cột sống dính khớp: 90mg/ngày.
    • Liều dùng tối đa trong viêm Gout cấp: 120mg/ngày.
    • Liều dùng tối đa trong đau cấp tính: 120mg/ngày.
    • Liều dùng tối đa trong đau mạn tính: 60mg/ngày.

Lưu ý:

  • Vì nguy cơ tim mạch có thể tăng theo liều dùng và thời gian sử dụng chất ức chế chọn lọc COX-2 nên chỉ dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất và dùng liều hiệu quả trong hằng ngày thấp nhất.
  • Nên định kỳ đánh giá lại nhu cầu về giảm triệu chứng và đáp ứng điều trị của bệnh nhân.

Người cao tuổi/giới tính/chủng tộc: 

  • Không cần hiệu chỉnh liều lượng cho nhóm bệnh nhân này.

Trẻ em:

  • Tính an toàn và hiệu quả của etoricoxib chưa được thiết lập nên không sử dụng ở lứa tuổi này.

Đối với bệnh nhân suy gan:

  • Trong tất cả mọi chỉ định, liều dùng như sau:
    • Suy gan nhẹ (Điểm Child-Pugh: 5 - 6): Liều dùng không quá 60mg/lần/ngày.
    • Suy gan trung bình (Điểm Child-Pugh: 7 - 9) nên giảm liều và liều dùng không quá 60mg trong 2 ngày 1 lần, dùng cách ngày. Có thể xem xét dùng liều 30mg/lần/ngày.
    • Suy gan nặng (Điểm Child-Pugh > 9) không có tài liệu lâm sàng hoặc dược động học khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng.

Đối với bệnh nhân suy thận:

  • Người bệnh có mức thanh thải creatinin > 30ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.
  • Người bệnh có mức thanh thải creatinin < 30ml/phút: Chống chỉ định dùng thuốc.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    • Sử dụng etoricoxib với liều duy nhất lên đến 500mg và nhiều liều lên đến 150mg/ngày trong 21 ngày không thấy gây độc tính đáng kể trong các nghiên cứu lâm sàng. Đã có báo cáo về quá liều cấp tính với etoricoxib nhưng không có báo cáo về tác dụng phụ xảy ra trong đa số trường hợp. Các tác dụng phụ thường gặp nhất được ghi nhận phù hợp với hồ sơ an toàn của etoricoxib (ví dụ như tác dụng trên đường tiêu hóa, trên mạch máu thận).
    • Trong trường hợp quá liều, điều hợp lý là nên sử dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường, ví dụ như loại bỏ thuốc chưa kịp hấp thu qua đường tiêu hóa, theo dõi lâm sàng và điều trị hỗ trợ, nếu cần thiết.
    • Etoricoxib không bị loại bỏ bằng thẩm phân máu và chưa biết liệu thẩm phân phúc mạc có thể loại bỏ được etoricoxib hay không.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ sau đây xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị với liều etoricoxib 30, 60 hoặc 90mg hằng ngày, với tỷ lệ > 0,1% đến 1,9% và ít nhất là 0,1% cao hơn so với giả được (không phân biệt quan hệ nhân quả) trong 11 nghiên cứu có đối chứng với giả dược trong thời gian 12 tuần ở những bệnh nhân viêm khớp, viêm khớp dạng thấp hoặc đau lưng mãn tính:

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng do vi khuẩn, viêm phế quản, viêm bàng quang, viêm nang lông, nhiễm nấm, viêm dạ dày ruột, herpes simplex, herpes Zoster, viêm thanh quản, nhiễm nấm móng, viêm họng, viêm phổi, nhiễm trùng da, bệnh nấm da chân, nhiễm trùng âm đạo.
  • U lành tính, ác tính và không xác định (gồm cả u nang và khối u): Ung thư biểu mô tế bào đáy, ung thư vú khối u ác tính.
  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Dị ứng, dị ứng thuốc.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, thay đổi cảm giác ngon miệng, đái tháo đường, tăng đường huyết.
  • Rối loạn tâm thần: Lo âu, trầm cảm, giấc mơ bất thường, mất ngủ.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Loạn vị giác, giảm cảm giác, giảm phản xạ, bệnh lý rễ thần kinh thắt lưng, bệnh dây thần kinh trung gian, giảm trí nhớ, tinh thần giảm mạnh, rối loạn cảm giác, đau thần kinh tọa, cơn thiếu máu thoáng qua, run.
  • Rối loan mắt: Đục thủy tinh thể, viêm kết mạc, hội chứng Sicca, rối loạn thị giác.
  • Rối loạn tai và mê cung: Đau tai, ù tai.
  • Rối loạn tim mạch: Đau thắt ngực, rung nhĩ, suy tim sung huyết, đánh trống ngực.
  • Rối loạn mạch máu: Đỏ bừng, tăng huyết áp tâm trương, hạ huyết áp tư thế đứng.
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho, khó thở, chảy máu cam, nghẹt mũi, thở khò khè/ngắt quãng.
  • Rối loan tiêu hóa: Trào ngược acid (dạ dày) (ợ chua), đầy bụng, viêm miệng áp tơ, cảm giác đầy hơi, thay đổi chuyển động ruột, táo bón, đau răng, triệu chứng sinh khí tiêu hóa, khô miệng, khó tiêu, đầy hơi, viêm dạ dày, rối loạn tiêu hóa, đau dạ dày, rối loạn lợi, trĩ, hội chứng kích thích ruột, tổn thương miệng, loét miệng, lưỡi phù nề, nôn mửa.
  • Rối loạn gan mật: Gan nhiễm mỡ.
  • Rối loạn da và các mô dưới da: Rụng tóc, hạch da, viêm da, bầm máu, chàm eczema, phát ban, rối loạn da không cụ thể, ngứa, đỏ da, loét da.
  • Rối loan cơ xương khớp và các mô liên kết: Đau mắt cá chân, đau khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm sụn sườn, đau ngón tay, đau chân, đau hông, co cứng cơ, yếu cơ, đau cổ, viêm quanh khớp, đau vai, viêm gân, viêm bao gân.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Tiểu ra máu, tiểu ra hồng cầu, đường niệu, tiểu đêm, protein niệu.
  • Rối loạn sinh sản và vú: U nang buồng trứng, xuất huyết âm đạo.
  • Rối loan chung: Đau nhức cơ thể, đau ngực, phù, phù mặt, phù ngoại biên, tăng khát nước, phù nề đầu/cực chi.
  • Xét nghiệm: Tăng phosphatase kiềm, tăng ALT, tăng AST, giảm bicarbonat, huyết áp tăng, tăng nitrogen urê máu, tăng creatine phosphokinase, tăng hồng cầu, phân có máu, tăng gamma  elutamyl transpeptidase, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu đơn nhân, thay đổi điện tâm đồ không cụ thể, giảm tiểu cầu, tăng creatinine huyết thanh, tăng acid uric, tăng nitrit nước tiểu, tăng cân.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Ngưng thuốc và tham vấn với bác sĩ.

Tương tác thuốc

Salbutamol và minoxidil đường uống

  • Sự trao đổi chất của etoricoxib qua trung gian chuyển hóa bởi isoenzym cytocrom P450-CYP3A4. Sử dụng với các thuốc khác có thuộc tính ức chế hoặc kích thích isoenzym này có thể dẫn đến những thay đổi về nồng độ của etoricoxib trong huyết tương. Ngoài ra, nghiên cứu in vitro cho thấy một số isoenzym khác cũng có thể là con đường chuyển hóa trung gian chính của etoricoxib.
  • Salbutamol và minoxidil là những chất cũng được chuyển hóa bởi isoenzym cytocrom P450-CYP3A4 nên khả năng tương tác có thể xảy ra. Sự tương tác này cần được xem xét khi etoricoxib được dùng đồng thời với salbutamol và minoxidil đường uống.

Warfarin

  • Ở các đối tượng đã ổn định với điều trị warfarin mãn tính, việc sử dụng liều 120mg etoricoxib hằng ngày có liên quan tới gia tăng khoảng 13% tỷ lệ thời gian prothrombin chuẩn hóa quốc tế (International Normalized Ratio: INR). Cần giám sát giá trị INR tiêu chuẩn khi bắt đầu hoặc thay đổi liều điều trị của etoricoxib, đặc biệt trong những ngày đầu tiên, ở những bệnh nhân đang dùng warfarin hoặc thuốc tương tự.

Rifampin

  • Dùng etoricoxib đồng thời với rifampin, một chất gây cảm ứng mạnh chuyển hóa ở gan, đã làm giảm 65% nồng độ dưới đường cong (AUC) của etoricoxib trong huyết tương. Sự tương tác này cần được xem xét khi etoricoxib được dùng đồng thời với rifampin.

Methotrexate

  • Đã có các nghiên cứu về tác động của etoricoxib với các liều 60, 90 hoặc 120 mg uống một lần mỗi ngày trong 7 ngày lên bệnh nhân đang dùng liều methotrexate 7,5 đến 20mg mỗi tuần để điều trị viêm khớp dạng thấp. Các liều 60 và 90mg etoricoxib không có tác dụng trên nồng độ huyết tương của methotrexate (được đo bằng AUC) hoặc độ thanh thải của thận. Trong một nghiên cứu, liều 120mg etoricoxib không có tác dụng trên nồng độ methotrexate trong huyết tương (được đo bằng AUC) hoặc độ thanh thải của thận; nhưng trong nghiên cứu còn lại, liều 120mg etoricoxib làm tăng 28% nồng độ methotrexate (tính theo AUC) và giảm 13% độ thanh thải thận của methotrexate. Do đó nên xem xét giám sát khả năng gây độc tính methotrexate khi dùng đồng thời với liều lớn hơn 90mg etoricoxib hàng ngày.

Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển angiotensin (Angiotensin converting enzyme: ACE) và thuốc đối kháng angiotensin II (Angiotensin II antagonists: AIIA)

  • Các báo cáo cho thấy các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm các chất ức chế chọn lọc COX-2 có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE và thuốc đối kháng angiotensin II. Sự tương tác này cần được xem xét ở bệnh nhân dùng etoricoxib đồng thời với các sản phẩm thuốc kể trên.
  • Ở một số bệnh nhân có chức năng thận bị tổn hại (ví dụ bệnh nhân lớn tuổi hoặc những bệnh nhân có khối lượng thể dịch cạn kiệt, kể cả khi điều trị với thuốc lợi tiểu), người đang được điều trị với thuốc chống viêm không steroid, bao gồm chất ức chế chọn lọc COX-2, khi dùng đồng thời với các chất ức chế ACE hoặc đối kháng angiotensin II có thể dẫn đến sự suy giảm hơn nữa chức năng thận, có thể gồm cả suy thận cấp. Những hiệu ứng này thường hồi phục.
  • Vì vậy, các kết hợp trên nên được sử dụng thận trọng, đặc biệt là ở người già/cao tuổi.

Lithi

  • Báo cáo cho thấy NSAID không chọn lọc và các chất ức chế chọn lọc COX-2 có thể làm tăng nồng độ lithi trong huyết tương. Sự tương tác này cần được xem xét ở bệnh nhân dùng đồng thời etoricoxib với lithi.

Aspirin

  • Không có bằng chứng cho thấy sử dụng đồng thời aspirin làm giảm nguy cơ tác dụng phụ tim mạch có liên quan tới các chất ức chế COX-2, bao gồm etoricoxib. Tuy nhiên, khi dùng đồng thời aspirin liều thấp với etoricoxib dẫn đến kết quả làm tăng tỉ lệ loét hệ tiêu hóa hoặc các biến chứng khác so với sử dụng etoricoxib một mình.
  • Ở trạng thái ổn định, liều etoricoxib 120mg mỗi ngày một lần không có tác dụng đến các hoạt động chống tiểu cầu của aspirin liều thấp (81mg một lần mỗi ngày).

Thuốc tránh thai đường uống

  • Etoricoxib 60mg dùng đồng thời với thuốc ngừa thai đường uống có chứa 35mcg ethinyl estradiol (EE) và 0,5mg đến 1,0mg norethindrone trong 21 ngày làm tăng 37% nồng độ ở trạng thái ổn định AUC0-24giờ của EE. Liều etoricoxib 120mg dùng đồng thời hoặc cách 12 giờ với thuốc tránh thai đường uống có thành phần như trên, làm tăng 50 đến 60% nồng độ ở trạng thái ổn định AUC0-24 giờ của EE. Việc tăng nồng độ EE này cần được xem xét khi lựa chọn thuốc ngừa thai thích hợp để sử dụng với etoricoxib. Sự gia tăng phơi nhiễm EE có thể làm tăng tỷ lệ các tác dụng phụ liên quan đến thuốc tránh thai (ví dụ biến cố huyết khối tắc tĩnh mạch ở phụ nữ có nguy cơ).

Liệu pháp thay thế hormon

  • Dùng etoricoxib 120mg đồng thời với liệu pháp thay thế hormon bao gồm oestrogen liên hợp (Premarin 0,625mg) trong 28 ngày, làm tăng trung bình nồng độ ổn định AUC0-24 giờ của estrone không liên hợp (41%), equilin (76%) và 17-B-oestradiol (22%).
  • Ảnh hưởng của liều etoricoxib (30, 60 và 90mg) khuyến cáo trong sử dụng kéo dài chưa được nghiên cứu. Ảnh hưởng của liều etoricoxib 120mg trên phơi nhiễm (AUC0-24 giờ) các thành phần oestrogen của Premarin kém hơn một nửa so với khi dùng Premarin một mình và khi liều oestrogen liên hợp được tăng từ 0,625 đến 1,25mg. Ý nghĩa lâm sàng của sự gia tăng này hiện chưa rõ và liều Premarin cao hơn đã không được nghiên cứu khi kết hợp với etoricoxib. Nên tính đến sự gia tăng nồng độ oestrogen khi lựa chọn liệu pháp hormone sau mãn kinh để sử dụng với etoricoxib.

Các thuốc khác

  • Trong các nghiên cứu tương tác thuốc, etoricoxib không có tác dụng quan trọng về mặt lâm sàng trên dược động học của prednison/prednisolon hoặc digoxin. Thuốc kháng acid và ketoconazol (một chất ức chế mạnh enzyme CYP3A4) không có tác dụng quan trọng về lâm sàng trên dược động học của etoricoxib.

Quá liều và xử trí

Thận trọng khi sử dụng

Ảnh hưởng đến tim mạch

  • Thử nghiệm lâm sàng cho thấy các chất ức chế chọn lọc COX-2 của nhóm thuốc này (trong đó có etoricoxib) có thể có liên quan tới tăng nguy cơ các biến cố về huyết khối (đặc biệt là nhồi máu cơ tim và đột quỵ) so với giả dược và vài thuốc chống viêm không steroid NSAID (như naproxen). Vì nguy cơ tim mạch của thuốc ức chế chọn lọc COX-2 có thể gia tăng theo liều lượng và thời gian phơi nhiễm, nên sử dụng thuốc trong thời gian ngắn nhất có thể và liều hiệu quả thấp nhất hàng ngày. Bệnh nhân điều trị lâu dài nên được xem xét đánh giá lại thường xuyên, chẳng hạn mỗi ba tháng, các vấn đề liên quan đến hiệu quả, yếu tố nguy cơ và nhu cầu điều trị liên tục.
  • Khi kê đơn etoricoxib nên thông báo cho bệnh nhân các yếu tố làm tăng nguy cơ tai biến tim mạch (ví dụ như cao huyết áp, tăng mỡ máu, đái tháo đường, hút thuốc lá).

Thay thế aspirin

  • Các chất ức chế chọn lọc COX-2 không phải là thuốc có thể thay thế cho aspirin trong dự phòng biến cố tim mạch vì không có tác dụng lên tiểu cầu. Do etoricoxib không có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu, nên không được ngưng liệu pháp điều trị thuốc kháng tiêu cầu. Không có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời với aspirin sẽ làm giảm nguy cơ tác dụng phụ tim mạch khi kết hợp với các chất ức chế COX-2 bao gồm cả etoricoxib.

Ảnh hưởng trên hệ tiêu hóa

  • Nguy cơ gây ra các tác dụng bất lợi ở đường tiêu hóa trên của etoricoxib là không thể loại trừ nhưng với liều etoricoxib 60mg hoặc 90mg mỗi ngày một lần, các biến chứng như loét xảy ra ít hơn có ý nghĩa so với diclofenac 150mg hàng ngày.
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng với ibuprofen và naproxen, nội soi phát hiện nguy cơ viêm loét đường tiêu hóa trên thấp hơn ở những bệnh nhân được điều trị bằng etoricoxib 120mg mỗi ngày một lần so với bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc NSAID không chọn lọc khác. Ở những bệnh nhân điều trị bằng liều etoricoxib 120mg cho thấy nguy cơ loét nội soi được phát hiện là thấp nhưng ở những bệnh nhân được điều trị bằng giả dược lại cho giá trị cao hơn.
  • Các biến chứng viêm loét đường tiêu hóa trên đã xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng etoricoxib và những biến chứng này có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong khi sử dụng và không có các triệu chứng cảnh báo. Bệnh nhân có tiền sử thủng, loét và chảy máu đường tiêu hóa và bệnh nhân > 65 tuổi có nguy cơ sẽ bị thủng, loét và chảy máu đường tiêu hóa cao hơn.
  • Bệnh nhân phải được thông báo về các dấu hiệu và/hoặc các triệu chứng tổn hại đường tiêu hóa nghiêm trọng và các bước cần thực hiện nếu chúng xảy ra. Các triệu chứng loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa trên do NSAID xuất hiện ở khoảng 1% số bệnh nhân được điều trị trong 3 - 6 tháng và khoảng 2 - 4% số bệnh nhân được điều trị trong 1 năm. Do đó xu hướng này tiếp tục gia tăng khả năng phát triển một biến chứng đường tiêu hóa nghiêm trọng sau một thời gian điều trị. Tuy nhiên, ngay cả điều trị ngắn hạn cũng không phải không có rủi ro.
  • Có sự gia tăng hơn nữa trong nguy cơ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa (viêm loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng tiêu hóa khác) của etoricoxib, chất ức chế chọn lọc COX-2 khác và NSAID, khi dùng đồng thời với acid acetylsalicylic hay aspirin (ngay cả ở liều thấp). Sự khác biệt tương đối trong an toàn hệ tiêu hóa giữa kết hợp chất ức chế chọn lọc COX-2 + acid acetylsalicylic so với kết hợp NSAID + acid acetylsalicylic chưa được đánh giá đầy đủ trong các thử nghiệm lâm sàng dài hạn.

Ảnh hưởng đến thận

  • Ở những bệnh nhân có bệnh thận tiến triển, không nên điều trị bằng etoricoxib.
  • Kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân có hệ số thanh thải Creatinin ước tính < 30 ml/phút là rất hạn chế. Nếu phải khởi đầu điều trị etoricoxib cho những bệnh nhân này, nên giám sát chặt chẽ chức năng thận của bệnh nhân.
  • Sử dụng lâu dài NSAID đã dẫn đến hoại tử nhú thận và tổn thương thận khác. Prostaglandin ở thận có thể đóng một vai trò bù đắp trong việc duy trì tưới máu thận. Vì vậy, trong điều kiện tưới máu thận bị tổn hại, việc sử dụng etoricoxib có thể làm giảm sự hình thành prostaglandin và giảm lưu lượng máu tới thận, dẫn đến làm giảm chức năng thận. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất gặp các tác dụng này là những người có tiền sử bị suy thận, suy tim mất bù hoặc xơ gan đáng kể từ trước. Cần xem xét việc giám sát và theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân này. Phải thận trọng khi bắt đầu điều trị với etoricoxib ở những bệnh nhân bị mắt nước đáng kể. Do đó có khuyến cáo nên bù nước cho bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị với etoricoxib.

Giữ nước, phù, tăng huyết áp

  • Tương tự như các thuốc khác được biết là có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, tác dụng gây giữ nước, phù và cao huyết áp đã được quan sát thấy ở một số bệnh nhân dùng etoricoxib. Nên xem xét khả năng làm trầm trọng thêm tình trạng giữ nước, phù hoặc tăng huyết áp khi etoricoxib được sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử bị phù, cao huyết áp hoặc suy tim. Tăng huyết áp cần được kiểm soát trước khi điều trị với etoricoxib và đặc biệt cần chú ý để theo dõi huyết áp trong khi điều trị với etoricoxib. Huyết áp nên được theo dõi trong vòng hai tuần sau khi bắt đầu điều trị và kiểm tra định kỳ sau đó. Nếu huyết áp tăng đáng kể, phải xem xét việc thay thế điều trị.

Ảnh hưởng đến gan

  • Độ cao men gan alanine aminotransferase (ALT) và/hoặc asparlate aminotransferase (AST) (gấp khoảng ba lần hoặc nhiều lần hơn giới hạn trên của mức bình thường) được báo cáo có khoảng 1% số bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng điều trị đến một năm với các liều etoricoxib 30mg, 60mg và 90mg mỗi ngày.
  • Trong phần so sánh tác động ở các thử nghiệm lâm sàng, tỷ lệ tăng cao AST và/hoặc ALT ở những bệnh nhân được điều trị bằng liều etoricoxib 60 va 90mg hàng ngày là tương tự như ở bệnh nhân điều trị với naproxen 1000mg hàng ngày, nhưng đáng chú ý là ít hơn so với tỷ lệ trong nhóm diclofenac 150mg hàng ngày. Sự tăng men gan đã khỏi hẳn ở những bệnh nhân điều trị bằng etoricoxib, với khoảng một nửa số bệnh nhân hết tăng men gan ngay khi vẫn còn điều trị. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát sử dụng liều etoricoxib 30 mg hàng ngày so với 2400mg ibuprofen hàng ngày hoặc celecoxib 200mg hàng ngày, tỷ lệ tăng ALT hoặc AST là tương tự nhau. Đã có báo cáo hiếm gặp chứng vàng da. Suy gan đã được báo cáo tuy còn hạn chế, nhưng rõ ràng không liên quan đến etoricoxib. Nên xét nghiệm để đánh giá chức năng gan bất thường dai dẳng ở bệnh nhân có triệu chứng và/hoặc dâu hiệu gợi ý rối loạn chức năng gan hoặc ở người đã có xét nghiệm chức năng bất thường. Nếu xét nghiệm phát hiện chức năng gan bất thường liên tục (gấp ba lần giới hạn trên của mức bình thường) thì phải ngưng Etoricoxib.

Quá mẫn

  • Nên sử dụng etoricoxib thận trọng ở những bệnh nhân đã từng gặp các cơn hen cấp tính, nổi mề đay hoặc viêm mũi trước đó do cảm ứng với các thuốc thuộc nhóm salicylat hoặc thuốc ức chế Cyclooxygenase không chọn lọc. Do sinh lý bệnh của các phản ứng này chưa được biết rõ, khi kê đơn các bác sĩ nên cân nhắc giữa lợi ích tiềm năng so với rủi ro có thể gặp trong điều trị với etoricoxib.

Cảnh báo chung

  • Khi sử dụng etoricoxib cho người cao tuổi, cho bệnh nhân suy thận, suy gan hoặc rối loạn chức năng tim, nên duy trì việc chăm sóc giám sát y tế thích hợp. Nếu tình trạng của bệnh nhân xấu đi trong khi điều trị, cần thực hiện các biện pháp thích hợp, bao gồm cả ngưng điều trị.

Phản ứng da nghiêm trọng

  • Đã có báo cáo tuy rất hiếm gặp khi điều trị kết hợp NSAID với một số thuốc ức chế chọn lọc COX-2 đẫn đến các phản ứng da nghiêm trọng và gây tử vong ở một số trường hợp, trong đó bao viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Những biến cố nghiêm trọng này có thể xảy ra mà không có cảnh báo. Trong phần lớn các trường hợp, các bệnh nhân có nguy cơ cao nhất sẽ gặp các phản ứng này ở tháng đầu tiên khởi đầu điều trị. Đã có báo cáo những bệnh nhân dùng etoricoxib gặp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (như sốc phản vệ và phù mạch). Một số thuốc ức chế chọn lọc COX-2 có liên 1 quan tới tăng nguy cơ phản ứng da ở những bệnh nhân đã có tiền sử dị ứng với bắt kỳ thuốc nào.
  • Nên ngưng etoricoxib khi bắt đầu xuất hiện các dấu hiệu phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bắt cứ dấu hiệu quá mẫn nào.

Bệnh nhân có triệu chứng sốt và nhiễm trùng

  • Etoricoxib có thể che khuất triệu chứng sốt, là một dấu hiệu của nhiễm trùng. Các bác sĩ kê đơn nên lưu ý điều này khi sử dụng etoricoxib cho bệnh nhân đang được điều trị nhiễm trùng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Tương tự như các loại thuốc khác được biết đến do ức chế tổng hợp prostaglandin, nên tránh sử dụng etoricoxib ở cuối thai kỳ vì có thể gây ra việc đóng sớm ống động mạch. Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng phù hợp ở phụ nữ mang thai.
  • Chỉ nên sử dụng etoricoxib trong hai quý đầu tiên của thai kỳ nếu lợi ích tiềm năng cao hơn nguy cơ xảy ra cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

  • Etoricoxib được bài tiết vào sữa chuột cống mẹ đang cho con bú. Người ta chưa biết liệu thuốc có được bài tiết vào sữa người mẹ hay không. Vì có nhiều loại thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và vì những tác dụng phụ có thể có của thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trên trẻ bú mẹ, nên tùy theo mức quan trọng của thuốc đối với người mẹ mà quyết định hoặc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không có tác động.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Ảnh hưởng đến tim mạch

  • Thử nghiệm lâm sàng cho thấy các chất ức chế chọn lọc COX-2 của nhóm thuốc này (trong đó có etoricoxib) có thể có liên quan tới tăng nguy cơ các biến cố về huyết khối (đặc biệt là nhồi máu cơ tim và đột quỵ) so với giả dược và vài thuốc chống viêm không steroid NSAID (như naproxen). Vì nguy cơ tim mạch của thuốc ức chế chọn lọc COX-2 có thể gia tăng theo liều lượng và thời gian phơi nhiễm, nên sử dụng thuốc trong thời gian ngắn nhất có thể và liều hiệu quả thấp nhất hàng ngày. Bệnh nhân điều trị lâu dài nên được xem xét đánh giá lại thường xuyên, chẳng hạn mỗi ba tháng, các vấn đề liên quan đến hiệu quả, yếu tố nguy cơ và nhu cầu điều trị liên tục.
  • Khi kê đơn etoricoxib nên thông báo cho bệnh nhân các yếu tố làm tăng nguy cơ tai biến tim mạch (ví dụ như cao huyết áp, tăng mỡ máu, đái tháo đường, hút thuốc lá).

Thay thế aspirin

  • Các chất ức chế chọn lọc COX-2 không phải là thuốc có thể thay thế cho aspirin trong dự phòng biến cố tim mạch vì không có tác dụng lên tiểu cầu. Do etoricoxib không có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu, nên không được ngưng liệu pháp điều trị thuốc kháng tiêu cầu. Không có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời với aspirin sẽ làm giảm nguy cơ tác dụng phụ tim mạch khi kết hợp với các chất ức chế COX-2 bao gồm cả etoricoxib.

Ảnh hưởng trên hệ tiêu hóa

  • Nguy cơ gây ra các tác dụng bất lợi ở đường tiêu hóa trên của etoricoxib là không thể loại trừ nhưng với liều etoricoxib 60mg hoặc 90mg mỗi ngày một lần, các biến chứng như loét xảy ra ít hơn có ý nghĩa so với diclofenac 150mg hàng ngày.
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng với ibuprofen và naproxen, nội soi phát hiện nguy cơ viêm loét đường tiêu hóa trên thấp hơn ở những bệnh nhân được điều trị bằng etoricoxib 120mg mỗi ngày một lần so với bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc NSAID không chọn lọc khác. Ở những bệnh nhân điều trị bằng liều etoricoxib 120mg cho thấy nguy cơ loét nội soi được phát hiện là thấp nhưng ở những bệnh nhân được điều trị bằng giả dược lại cho giá trị cao hơn.
  • Các biến chứng viêm loét đường tiêu hóa trên đã xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng etoricoxib và những biến chứng này có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong khi sử dụng và không có các triệu chứng cảnh báo. Bệnh nhân có tiền sử thủng, loét và chảy máu đường tiêu hóa và bệnh nhân > 65 tuổi có nguy cơ sẽ bị thủng, loét và chảy máu đường tiêu hóa cao hơn.
  • Bệnh nhân phải được thông báo về các dấu hiệu và/hoặc các triệu chứng tổn hại đường tiêu hóa nghiêm trọng và các bước cần thực hiện nếu chúng xảy ra. Các triệu chứng loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa trên do NSAID xuất hiện ở khoảng 1% số bệnh nhân được điều trị trong 3 - 6 tháng và khoảng 2 - 4% số bệnh nhân được điều trị trong 1 năm. Do đó xu hướng này tiếp tục gia tăng khả năng phát triển một biến chứng đường tiêu hóa nghiêm trọng sau một thời gian điều trị. Tuy nhiên, ngay cả điều trị ngắn hạn cũng không phải không có rủi ro.
  • Có sự gia tăng hơn nữa trong nguy cơ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa (viêm loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng tiêu hóa khác) của etoricoxib, chất ức chế chọn lọc COX-2 khác và NSAID, khi dùng đồng thời với acid acetylsalicylic hay aspirin (ngay cả ở liều thấp). Sự khác biệt tương đối trong an toàn hệ tiêu hóa giữa kết hợp chất ức chế chọn lọc COX-2 + acid acetylsalicylic so với kết hợp NSAID + acid acetylsalicylic chưa được đánh giá đầy đủ trong các thử nghiệm lâm sàng dài hạn.

Ảnh hưởng đến thận

  • Ở những bệnh nhân có bệnh thận tiến triển, không nên điều trị bằng etoricoxib.
  • Kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân có hệ số thanh thải Creatinin ước tính < 30 ml/phút là rất hạn chế. Nếu phải khởi đầu điều trị etoricoxib cho những bệnh nhân này, nên giám sát chặt chẽ chức năng thận của bệnh nhân.
  • Sử dụng lâu dài NSAID đã dẫn đến hoại tử nhú thận và tổn thương thận khác. Prostaglandin ở thận có thể đóng một vai trò bù đắp trong việc duy trì tưới máu thận. Vì vậy, trong điều kiện tưới máu thận bị tổn hại, việc sử dụng etoricoxib có thể làm giảm sự hình thành prostaglandin và giảm lưu lượng máu tới thận, dẫn đến làm giảm chức năng thận. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất gặp các tác dụng này là những người có tiền sử bị suy thận, suy tim mất bù hoặc xơ gan đáng kể từ trước. Cần xem xét việc giám sát và theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân này. Phải thận trọng khi bắt đầu điều trị với etoricoxib ở những bệnh nhân bị mắt nước đáng kể. Do đó có khuyến cáo nên bù nước cho bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị với etoricoxib.

Giữ nước, phù, tăng huyết áp

  • Tương tự như các thuốc khác được biết là có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, tác dụng gây giữ nước, phù và cao huyết áp đã được quan sát thấy ở một số bệnh nhân dùng etoricoxib. Nên xem xét khả năng làm trầm trọng thêm tình trạng giữ nước, phù hoặc tăng huyết áp khi etoricoxib được sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử bị phù, cao huyết áp hoặc suy tim. Tăng huyết áp cần được kiểm soát trước khi điều trị với etoricoxib và đặc biệt cần chú ý để theo dõi huyết áp trong khi điều trị với etoricoxib. Huyết áp nên được theo dõi trong vòng hai tuần sau khi bắt đầu điều trị và kiểm tra định kỳ sau đó. Nếu huyết áp tăng đáng kể, phải xem xét việc thay thế điều trị.

Ảnh hưởng đến gan

  • Độ cao men gan alanine aminotransferase (ALT) và/hoặc asparlate aminotransferase (AST) (gấp khoảng ba lần hoặc nhiều lần hơn giới hạn trên của mức bình thường) được báo cáo có khoảng 1% số bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng điều trị đến một năm với các liều etoricoxib 30mg, 60mg và 90mg mỗi ngày.
  • Trong phần so sánh tác động ở các thử nghiệm lâm sàng, tỷ lệ tăng cao AST và/hoặc ALT ở những bệnh nhân được điều trị bằng liều etoricoxib 60 va 90mg hàng ngày là tương tự như ở bệnh nhân điều trị với naproxen 1000mg hàng ngày, nhưng đáng chú ý là ít hơn so với tỷ lệ trong nhóm diclofenac 150mg hàng ngày. Sự tăng men gan đã khỏi hẳn ở những bệnh nhân điều trị bằng etoricoxib, với khoảng một nửa số bệnh nhân hết tăng men gan ngay khi vẫn còn điều trị. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát sử dụng liều etoricoxib 30 mg hàng ngày so với 2400mg ibuprofen hàng ngày hoặc celecoxib 200mg hàng ngày, tỷ lệ tăng ALT hoặc AST là tương tự nhau. Đã có báo cáo hiếm gặp chứng vàng da. Suy gan đã được báo cáo tuy còn hạn chế, nhưng rõ ràng không liên quan đến etoricoxib. Nên xét nghiệm để đánh giá chức năng gan bất thường dai dẳng ở bệnh nhân có triệu chứng và/hoặc dâu hiệu gợi ý rối loạn chức năng gan hoặc ở người đã có xét nghiệm chức năng bất thường. Nếu xét nghiệm phát hiện chức năng gan bất thường liên tục (gấp ba lần giới hạn trên của mức bình thường) thì phải ngưng Etoricoxib.

Quá mẫn

  • Nên sử dụng etoricoxib thận trọng ở những bệnh nhân đã từng gặp các cơn hen cấp tính, nổi mề đay hoặc viêm mũi trước đó do cảm ứng với các thuốc thuộc nhóm salicylat hoặc thuốc ức chế Cyclooxygenase không chọn lọc. Do sinh lý bệnh của các phản ứng này chưa được biết rõ, khi kê đơn các bác sĩ nên cân nhắc giữa lợi ích tiềm năng so với rủi ro có thể gặp trong điều trị với etoricoxib.

Cảnh báo chung

  • Khi sử dụng etoricoxib cho người cao tuổi, cho bệnh nhân suy thận, suy gan hoặc rối loạn chức năng tim, nên duy trì việc chăm sóc giám sát y tế thích hợp. Nếu tình trạng của bệnh nhân xấu đi trong khi điều trị, cần thực hiện các biện pháp thích hợp, bao gồm cả ngưng điều trị.

Phản ứng da nghiêm trọng

  • Đã có báo cáo tuy rất hiếm gặp khi điều trị kết hợp NSAID với một số thuốc ức chế chọn lọc COX-2 đẫn đến các phản ứng da nghiêm trọng và gây tử vong ở một số trường hợp, trong đó bao viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Những biến cố nghiêm trọng này có thể xảy ra mà không có cảnh báo. Trong phần lớn các trường hợp, các bệnh nhân có nguy cơ cao nhất sẽ gặp các phản ứng này ở tháng đầu tiên khởi đầu điều trị. Đã có báo cáo những bệnh nhân dùng etoricoxib gặp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (như sốc phản vệ và phù mạch). Một số thuốc ức chế chọn lọc COX-2 có liên 1 quan tới tăng nguy cơ phản ứng da ở những bệnh nhân đã có tiền sử dị ứng với bắt kỳ thuốc nào.
  • Nên ngưng etoricoxib khi bắt đầu xuất hiện các dấu hiệu phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bắt cứ dấu hiệu quá mẫn nào.

Bệnh nhân có triệu chứng sốt và nhiễm trùng

  • Etoricoxib có thể che khuất triệu chứng sốt, là một dấu hiệu của nhiễm trùng. Các bác sĩ kê đơn nên lưu ý điều này khi sử dụng etoricoxib cho bệnh nhân đang được điều trị nhiễm trùng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Tương tự như các loại thuốc khác được biết đến do ức chế tổng hợp prostaglandin, nên tránh sử dụng etoricoxib ở cuối thai kỳ vì có thể gây ra việc đóng sớm ống động mạch. Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng phù hợp ở phụ nữ mang thai.
  • Chỉ nên sử dụng etoricoxib trong hai quý đầu tiên của thai kỳ nếu lợi ích tiềm năng cao hơn nguy cơ xảy ra cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

  • Etoricoxib được bài tiết vào sữa chuột cống mẹ đang cho con bú. Người ta chưa biết liệu thuốc có được bài tiết vào sữa người mẹ hay không. Vì có nhiều loại thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và vì những tác dụng phụ có thể có của thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trên trẻ bú mẹ, nên tùy theo mức quan trọng của thuốc đối với người mẹ mà quyết định hoặc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không có tác động.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 16/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
S

Savipharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.