

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Savi Dopril Plus điều trị tăng huyết áp động mạch 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Perindopril, Indapamide |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Savipharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Savi Dopril Plus là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi (Việt Nam). Thuốc có dược chất chính là Perindopril erbumin và Indapamid hemihydrat. Thuốc được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp động mạch vô căn.
Thuốc Savi Dopril Plus được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa 4,0 mg Perindopril erbumin và 1,25 mg Indapamid hemihydrat. Thuốc được đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Perindopril, Indapamide | — |
Chỉ định
- Điều trị tăng huyết áp động mạch vô căn.
- Sử dụng thuốc cho bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được nếu chỉ dùng perindopril đơn độc.
Chống chỉ định
Liên quan tới perindopril
- Quá mẫn với perindopril hoặc bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyển nào khác.
- Có tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) liên quan đến việc dùng thuốc ức chế enzym chuyển.
- Phù mạch do di truyền hoặc tự phát.
- Đang mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
- Dùng kết hợp với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (Mức lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73 m2)
- Quá mẫn với indapamid hoặc bất kỳ sulfonamid nào khác.
- Suy thận nặng (Cl, < 30 ml/phút).
- Hôn mê gan.
- Suy gan nặng.
- Hạ kali máu.
- Dùng kết hợp với thuốc chống loạn nhịp tim (do gây xoắn đỉnh).
- Phụ nữ đang cho con bú.
- Bệnh nhân thẩm tách máu.
- Bệnh nhân suy tim mất bù chưa được điều trị.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Chế phẩm (SaViDopril Plus) được uống một lần vào buổi sáng, trước bữa ăn.
- Cần khuyến cáo liều lượng theo từng bệnh nhân. Trong từng trường hợp có thể cân nhắc việc thay trực tiếp từ đơn trị liệu perindopril (SaViDopril) sang perindopril + indapamid hemihydrat (SaViDopril Plus).
Liều dùng
Người lớn- Liều khởi đầu: 2 mg perindopril/0,625 mg indapamid (cần lựa chọn dạng bào chế phù hợp liều dùng); có thể tăng liều lên 4 mg perindopril/1,25 mg indapamid/ngày.
- Cần điều chỉnh liều tuỳ theo độ thanh thải creatinin.
- Chống chỉ định dùng thuốc khi suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
- Độ thanh thải creatinin ≥ 30 ml/phút đến < 60 ml/phút, cần khuyến cáo liều điều trị khởi đầu tương ứng với dạng phối hợp có sẵn khác (tức 2 mg perindopril + 0,625 mg indapamide/ngày).
- Độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.
- Định kỳ phải kiểm tra hàm lượng creatinin và kali trong máu.
- Chức năng thận và mức độ kali cần được kiểm tra trước khi bắt đầu điều trị. Liều ban đầu sau đó được điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp, đặc biệt là trong trường hợp có sự suy giảm thể dịch và chất điện giải để tránh khởi phát đột ngột hạ huyết áp. Liều ban đầu nên ở mức thấp nhất, từ 2 mg perindopril/0,625 mg indapamid mỗi ngày (cần lựa chọn dạng bào chế phù hợp liều dùng).
- Không nên dùng thuốc cho trẻ em vì chưa xác định được hiệu quả và độ an toàn của perindopril, dù dùng riêng rẽ hay dạng thuốc phối hợp.
- Chống chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng.
- Bệnh nhân suy gan nhẹ không cần hiệu chỉnh liều.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Savi Dopril Plus, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Liên quan tới dạng kết hợp perindopril + indapamid hemihydrat (SaviDopril Plus) Dừng perindopril sẽ ức chế renin-angiotensin-aldosteron và có khuynh hướng làm giảm sự hao hụt kali do indapamid hemihydrat. Có 4% số bệnh nhân dùng thuốc này bị giảm kali máu (nồng độ kali < 3,4 mmol/lít). Ống tiêu hoá Hay gặp, ADR > 1/100 và < 1/10
- Táo bón, khô miệng, buồn nôn, chán ăn, đau thượng vị, đau bụng, rối loạn vị giác.
- Viêm tụy tạng.
- Ho khan, ho dai dẳng (hết ho khi ngừng thuốc).
- Hạ huyết áp hoặc ở tư thế đứng hoặc không.
- Phản ứng quá mẫn (thường ở ngoài da ở người có xu hướng có phản ứng dị ứng và hen).
- Phát ban rát sần, có thể làm trầm trọng thêm bệnh lupus ban đỏ rải rác cấp tính sẵn có.
- Phát ban da.
- Nhức đầu, mệt mỏi, cảm giác choáng váng, rối loạn tính khí và/hoặc rối loạn giấc ngủ.
- Co rút cơ, dị cảm.
- Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu.
- Thiếu hụt kali ở một số người có nguy cơ.
- Giảm mức natri kèm giảm lượng máu sẽ gây mất nước và hạ huyết áp thế đứng.
- Tăng mức acid uric và glucose máu ương khi điều trị.
- Tăng nhẹ nồng độ ure và creatinin trong huyết tương, có hồi phục khi ngừng thuốc. Sự tăng này hay gặp hơn nếu bị hẹp động mạch thận, tăng huyết áp động mạch khi điều trị với thuốc lợi niệu, khi suy thận.
- Tăng nồng độ kali, thường thoáng qua.
- Tăng nồng độ calci huyết tương (hiếm gặp ADR < 1/10000 và > 10000).
- Indapamid hemihydrat, với liều điều trị, thường được dung nạp tốt và ít có tác dụng không mong muốn. Giảm liều đôi khi có thể làm giảm tỷ lệ xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn. Khoảng 2 - 10% người bệnh dùng indapamid hemihydrat phải ngừng sử dụng thuốc do các phản ứng không mong muốn gây nên.
- Vì indapamid hemihydrat có thể gây rối loạn điện giải, cần định kỳ xác định nồng độ các chất điện giải trong huyết thanh, đặc biệt đối với ion natri, kali, clorid và bicarbonat, cho những người đang sử dụng thuốc. Để phòng ngừa hoặc điều trị giảm kali huyết, cần tiến hành biện pháp duy trì nồng độ bình thường ở huyết thanh và điều trị bổ sung kali nếu cần.
- Phòng giảm kali huyết là điều đặc biệt quan trọng khi sử dụng indapamid hemihydrat với liều cao (> 5 mg/ngày) đồng thời với glycosid tim hoặc thuốc làm mất kali như corticosteroid, corticotropin, hoặc cho người bệnh xơ gan hoặc tăng aldosteron và cho những trường hợp mà giảm kali huyết được coi là một nguy cơ, như có tiền sử loạn nhịp thất.
- Định kỳ xác định nồng độ các chất điện giải trong huyết thanh đặc biệt quan trọng đối với người bệnh nôn nhiều, tiêu chảy, người bệnh đang truyền dịch, người đang bệnh có thể gây rối loạn các chất điện giải như suy tim, bệnh thận và người bệnh ăn nhạt.
- Người bị phù nề có thể tăng nguy cơ giảm natri huyết do máu loãng. Thường điều trị bằng hạn chế đưa dịch vào cơ thể (500 ml/ngày) và ngừng sử dụng thuốc.
- Trong trường hợp tăng acid uric huyết và bệnh gút, nên sử dụng chất tăng thải acid uric niệu.
Tương tác thuốc
Liên quan tới perindopril
- Thuốc làm giảm tác dụng: Thuốc chống viêm không steroid, corticoid, tetracosactid
- Thuốc làm tăng tác dụng: Một số người bệnh đã dùng lợi tiểu từ trước, nhất là khi mới điều trị gần đây, tác dụng hạ áp có thể sẽ trở nên quá mức khi bắt đầu dùng perindopril.
- Phối hợp với thuốc an thần và thuốc chống trầm cảm imipramin sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
- Thuốc trị đái tháo đường (insulin, thuốc hạ đường huyết): Cũng như các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin khác, perindopril làm tăng tác dụng hạ glucose huyết của các thuốc này.
- Thuốc làm tăng độc tính: Phối hợp perindopril với các muối kali và với thuốc lợi tiểu giữ kali có nguy cơ tăng kali huyết, nhất là ở người suy thận. Không nên phối hợp những thuốc gây tăng kali huyết với thuốc ức chế enzym chuyển, trừ trường hợp hạ kali huyết. Mặc dù vậy, nếu phối hợp này là cần thiết thì nên dùng một cách thận trọng và phải thường xuyên đánh giá kali huyết. - Lithi: Tăng lithi huyết.
- Không thấy có tương tác dược động học khi dùng chung perindopril với digoxin. Không cần thay đổi liều digoxin trong trường hợp dùng chung trên người bệnh suy tim sung huyết.
- Không được dùng indapamid kết hợp với các thuốc lợi tiểu khác vì có thể gây giảm kali huyết và tăng acid uric huyết.
- Giống thuốc lợi tiểu thiazid, không được dùng indapamid đồng thời với lithi vì các thuốc lợi tiểu giảm sự thanh thải của thận đối với lithi, do đó gây nguy cơ ngộ độc lithi.
- Indapamid làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp và cũng tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.
- Indapamid làm tăng mất kali huyết khi dùng kèm digitalis, corticosteroid, corticotropin, amphotericin B.
- Nếu dùng indapamid để chữa bệnh tăng huyết áp, tránh dùng đương quy vì đương quy có hoạt tính estrogen; tránh dùng ma hoàng, yohimbe, nhân sâm vì làm cho bệnh tăng huyết áp trở nên xấu hơn.
- Indapamid làm giảm đáp ứng của động mạch đối với chất gây co mạch như noradrenalin, nhưng mức giảm không đủ để ngăn cản tác dụng điều trị của noradrenalin.
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng- Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi dùng thuốc quá liều là hạ huyết áp, thường có biểu hiện như buồn nôn, nôn, co rút cơ, chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, thiểu niệu có thể tiến triển thành vô niệu (do giảm thể tích tuần hoàn). Có thể xảy ra mất cân bằng nước và điện giải (nồng độ kali máu thấp, nồng độ natri máu thấp).
- Những biện pháp đầu tiên là thải nhanh các thành phần của thuốc bàng cách rửa dạ dày và/hoặc uống than hoạt, rồi cân bằng dịch và chất điện giải tại chuyên khoa, cho đến khi trở lại bình thường. Nếu gặp hạ huyết áp rõ rệt, nên điều trị bằng cách để bệnh nhân ở thế nằm ngửa, đầu hạ thấp. Nếu cần thiết có thể truyền tĩnh mạch bằng dung dịch NaCl đẳng trương hoặc dùng phương pháp khác để bù thể tích.
- Perindopril có thể thẩm phân được. Độ thanh thải perindoprilat khi thẩm tách máu là 70 ml/phút.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Liên quan đến SaViDopril Plus- Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân suy thận và có nguy cơ xảy ra hạ huyết áp, mất cân bằng điện giải.
- Khuyến cáo theo dõi bệnh nhân chặt chẽ do có khả năng tăng nguy cơ gặp phải các phản ứng của từng dược chất khi dùng kết hợp 2 dược chất để điều trị tăng huyết áp.
- Chống chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng (ClCr < 30 ml/phút).
- Không khuyến cáo dùng thuốc cho bệnh nhân hẹp động mạch thận 2 bên hoặc chỉ còn 1 thận chức năng.
- Ngừng dùng SaViDopril Plus và dùng perindopril/indapamid 2,5/0,625 mg hoặc chỉ dùng thuốc riêng biệt chứa indapamid hoặc perindopril cho bệnh nhân tăng huyết áp có kết quả xét nghiệm máu chứng minh có suy giảm chức năng thận. Những bệnh nhân này nên được theo dõi thường xuyên nồng độ kali và creatinin, sau 2 tuần điều trị và sau đó định kỳ kiểm tra lại mỗi 2 tháng khi điều trị ổn định. Tình trạng suy thận đã được báo cáo chủ yếu ở những bệnh nhân suy tim nặng hoặc đang bị suy thận có hẹp động mạch thận.
- Bệnh nhân nên được theo dõi về các dấu hiệu và triệu chứng mất cân bằng nước và điện giải gồm hạ natri máu, hạ clo máu, tăng uric máu, tăng và hạ kali máu. Nên theo dõi nồng độ ure, acid uric trong huyết tương trong suốt quá trình điều trị. Đã có báo cáo về tình trạng gout, nhưng hiếm gặp. Có thể tăng xảy ra cơn gout cấp ở bệnh nhân tăng acid uric máu.
- Đặc điểm trên lâm sàng của tình trạng mất cân bằng điện giải bao gồm: Khô miệng, khát, yếu ớt, ngất, buồn ngủ, bồn chồn, đau cơ và chuột rút, yếu cơ, hạ huyết áp, thiểu niệu, rối loạn đường tiêu hóa như buồn nôn và nôn, nhịp tim nhanh và biến đổi điện tâm đồ.
- Dùng kết hợp perindopril và indapamid không làm ngừng khởi phát tình trạng hạ kali máu, đặc biệt là ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc bệnh nhân suy thận. Khi dùng kết hợp thuốc chống tăng huyết áp với 1 thuốc lợi tiểu, cần thường xuyên theo dõi nồng độ kali trong huyết tương.
- Do nguy cơ hạ huyết áp đột ngột có thể xảy ra ở bệnh nhân mất natri, đặc biệt là bệnh nhân hẹp động mạch thận, khuyến cáo thường xuyên theo dõi các dấu hiệu lâm sàng gợi ý sự mất nước và điện giải có thể xảy ra cùng với tình trạng tiêu chảy hoặc nôn.
- Hạ huyết áp nặng có thể cần truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương.
- Nên ngừng dùng SaViDopril Plus cho bệnh nhân hạ huyết áp thoáng qua; sau khi tái đánh giá về thể tích máu và huyết áp, có thể bắt đầu dùng perindopril indapamid 2,5/0,625 mg hoặc dùng thuốc chứa 1 dược chất là perindopril hoặc indapamid.
- Không khuyến cáo dùng kết hợp lithi và perindopril hoặc indapamid. Không nên dùng thuốc lợi tiểu cùng với lithi do làm giảm độ thanh thải của thận và làm tăng thêm nguy cơ cao độc tính của lithi.
- Do thuốc ức chế enzym chuyển làm giảm sự tạo thành angiotensin II dẫn đến làm giảm sản xuất aldosteron, đã có trường hợp tăng kali huyết tương khi điều trị bằng thuốc thuộc nhóm này, trong đó có perindopril. Cần định lượng các chất điện ly trong huyết tương (gồm natri, kali và ure) theo thời gian khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển, đặc biệt là khi kết hợp với thuốc lợi tiểu. Tăng kali máu có thể gây loạn nhịp tim nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong. Các yếu tố nguy cơ gây tăng kali máu gồm suy thận, chức năng thận trở nên xấu đi, tuổi (> 70 tuổi), đái tháo đường, đang mắc nhiều bệnh, đặc biệt là khi mất nước, mất bù tim cấp tính, nhiễm toan chuyển hóa và kết hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, eplerenon, triamteren, amilorid), thực phẩm chức năng có chứa kali hoặc các muối có chứa kali; bệnh nhân đang dùng các thuốc khác làm tăng nồng độ kali trong huyết tương (như heparin, các thuốc ức chế enzym chuyển khác, thuốc ức chế receptor angiotensin, aspirin liều ≥ 3 g/ngày, thuốc ức chế COX-2 và các thuốc chống viêm không steroid (NSAID: Non-steroidal anti-inflammatory drug) không chọn lọc khác, thuốc ức chế miễn dịch như cyclosporin hoặc tacrolimus, co-trimoxazol (trimethoprim/sulfamethoxazol). Cần thận trọng khi dùng kết hợp các thuốc đã được đề cập ở trên với thuốc ức chế enzym chuyển. Cần theo dõi thường xuyên nồng độ kali huyết tương. Một số bệnh nhân hạ natri máu có thể mắc kèm tăng kali máu.
- Theo dõi chặt chẽ sự kiểm soát đường huyết trong tháng đầu tiên dùng thuốc ức chế enzym chuyển ở bệnh nhân đái tháo đường đang dùng thuốc gây hạ đường huyết đường uống hoặc insulin.
- Bệnh nhân đái tháo đường phụ thuộc insulin (tăng kali máu bẩm sinh) cần được theo dõi chặt chẽ trong suốt giai đoạn đầu điều trị. Nên bắt đầu điều trị với liều thấp hơn bình thường.
- Không khuyến cáo dùng kết hợp perindopril và thuốc gây giữ kali, bổ sung kali hoặc các muối có chứa kali.
- Không nên dùng thuốc ức chế enzym chuyển cho bệnh nhân có tiền sử phù mạch gây ra bởi bất kỳ thuốc nào khác do bệnh nhân có tiền sử phù mạch không phải do dùng thuốc ức chế enzym chuyển có thể có tăng nguy cơ bị phù mạch khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển.
- Đã có báo cáo về tình trạng phù mạch gây đe dọa tính mạng đối với hầu hết các thuốc ức chế enzym chuyển. Tỷ lệ chung khoảng 0,1-0,2%. Nguyên nhân được cho là không liên quan đến miễn dịch và có thể do tăng cường hoạt động của bradykinin. Thông thường, phù mạch là tình trạng phù không có phù nề trên màng niêm mạc ở da và mô mềm.
- Đã có báo cáo về tình trạng phù mạch ở mặt, các chi, môi, lưỡi, màng niêm mạc, thanh môn và/hoặc thanh quản ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển, các báo cáo này ít gặp đối với perindopril. Tình trạng này có thể xảy ra tại bất kỳ thời điểm nào của quá trình điều trị. Khi đó, nên ngừng dùng thuốc và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân cho đến khi không còn tình trạng sưng. Đối với các trường hợp phù mạch do dùng thuốc ức chế enzym chuyển và chỉ bị sưng ở mặt và môi, tình trạng này được khắc phục mà không cần điều trị mặc dù các thuốc kháng histamin được biết là có lợi cho điều trị triệu chứng. Phủ mạch có liên quan đến phù thanh quản có thể gây tử vong hoặc gần tử vong. Trong hầu hết các trường hợp, các triệu chứng xảy ra trong tuần điều trị đầu tiên và tỷ lệ xảy ra là tương tự nhau ở cả hai giới, hoặc ở bệnh nhân suy tim hoặc tăng huyết áp.
- Tình trạng phù mạch ở lưỡi, thanh môn và thanh quản có thể gây tắc đường thở, cần nhanh chóng điều trị tình trạng này bằng biện pháp thích hợp (như dùng adrenalin, thở oxy). Tiến hành điều trị tích cực tình trạng phù mạch tiến triển và làm thất bại sự đáp ứng nhanh của cơ thể với thuốc ức chế enzym chuyển; nên tiến hành các biện pháp cơ học nhằm cải thiện đường thở trước khi tình trạng phù mạch trở nên nặng hơn cần phải đặt nội khí quản đường miệng hoặc đường mũi.
- Bệnh nhân đáp ứng với thuốc cần được theo dõi chặt chẽ về khả năng xảy ra hiện tượng “bật lại" (rebound phenomenon). Tình trạng phù mạch do thuốc ức chế enzym chuyển có thể khởi phát chậm sau hàng tuần hoặc hàng tháng. Bệnh nhân có thể bị phù mạch nhiều đợt khác nhau với những khoảng thời gian không có triệu chứng kéo dài. Tình trạng phù mạch có thể xảy ra kèm hoặc không kèm mày đay.
- Hiếm gặp các báo cáo về tình trạng phù mạch ở ruột ở bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Những bệnh nhân này có biểu hiện đau bụng (kèm hoặc không kèm buồn nôn/nôn); một số trường hợp không có phù mạch trước đó và nồng độ C-1 esterase bình thường. Tình trạng phù mạch đã được chẩn đoán thông qua kết quả chụp CT, siêu âm hoặc trong quá trình phẫu thuật bụng và các triệu chứng được khắc phục sau khi ngừng dùng thuốc ức chế enzym chuyển. Tình trạng phù mạch ở ruột nên được lưu ý trong các chẩn đoán khác nhau ở bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế enzym chuyển có biểu hiện đau bụng. Bệnh nhân đang dùng thuốc SaViDopril Plus kết hợp với thuốc ức chế mTOR (Mammalian target of rapamycin inhibitors) (như temsirolimus, sirolimus, everolimus) có thể có nguy cơ cao bị phù mạch như sưng đường thở hoặc lưỡi, kèm hoặc không kèm suy hô hấp).
- Hiếm gặp bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển trong quá trình làm giảm lipoprotein phân tử lượng thấp bằng màng dextran sulphat gặp phải phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng. Phản ứng này được ngăn chặn bởi dừng điều trị tạm thời thuốc ức chế enzym chuyển trước khi làm giảm lipoprotein phân tử lượng thấp.
- Do tăng nguy cơ xảy ra phản ứng phản vệ nặng, chống chỉ định việc điều trị ngoài cơ thể khiến máu liên kết với bề mặt tích điện âm như thẩm tách máu hoặc lọc máu bằng màng high-flux (như màng polycarylonitril, như “AN69") và làm giảm lipoprotein phân tử lượng thấp (LDL apheresis) bằng màng dextran sulfat. Nếu cần thiết phải tiến hành điều trị, cân nhắc dùng loại màng thẩm tách khác (như cuprophan hoặc polysulphon PSF) hoặc dùng thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm khác.
- Ở bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển trong quá trình làm giảm nhạy cảm, có xảy ra phản ứng phản vệ. Ở những bệnh nhân tương tự, phản ứng này được ngăn chặn khi tạm thời ngừng dùng thuốc ức chế enzym chuyển nhưng tái diễn khi vô tình dùng lại thuốc.
- Đã có báo cáo về tình trạng hạ huyết áp ở bệnh nhân bắt đầu được điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Tình trạng hạ huyết áp có triệu chứng hiếm gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp không có biến chứng, nhưng là hậu quả có thể xảy ra do dùng perindopril cho bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn/muối (như bệnh nhân được điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh, đang thẩm tách máu, kèm theo suy thận, sau tiêu chảy hoặc nôn, chế độ ăn hạn chế, hoặc những bệnh nhân tăng huyết áp nặng phụ thuộc renin).
- Ở những bệnh nhân suy tim có triệu chứng kèm hoặc không kèm suy thận, đã quan sát thấy tình trạng hạ huyết áp có triệu chứng. Tình trạng này thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân suy tim nặng, do dùng thuốc lợi tiểu quai liều cao, hạ natri máu hoặc suy thận chức năng. Điều này có thể gây ngất, khiếm khuyết thần kinh, thiểu niệu và/hoặc tăng nitrogen trong máu, hiếm khi xảy ra suy thận cấp và/hoặc tử vong. Do khả năng tụt huyết áp ở những bệnh nhân này, nên bắt đầu điều trị với liều thấp và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Theo dõi bệnh nhân chặt chẽ trong 2 tuần điều trị đầu tiên và khi tăng liều.
- Bệnh nhân thiếu máu tim cục bộ hoặc mắc bệnh mạch não có hạ huyết áp nặng có thể gây nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch não nên được theo dõi chặt chẽ trong 2 tuần điều trị đầu tiên và khi tăng liều. Với những bệnh nhân có nguy cơ cao, khuyến cáo khởi đầu điều trị bằng thuốc kết hợp perindopril/indapamid 2,5/0,625 mg.
- Ở bệnh nhân suy tim sung huyết có huyết áp bình thường hoặc thấp, huyết áp toàn thân có thể giảm thêm khi dùng perindopril. Điều này thường không phải là nguyên nhân để ngừng điều trị. Nếu xảy ra hạ huyết áp có triệu chứng, có thể cần giảm liều hoặc ngừng điều trị.
- Do ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron, dự đoán có những thay đổi về thận đối với những bệnh nhân dễ gặp phải tình trạng này. Ở những bệnh nhân suy tim sung huyết có chức năng thận phụ thuộc vào hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosteron, việc điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển có thể gây thiểu niệu và/hoặc làm tăng nitơ trong máu và hiếm khi xảy ra suy thận cấp và/hoặc tử vong.
- Ở những bệnh nhân suy tim có triệu chứng sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển, tình trạng hạ huyết áp có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận. Trong những trường hợp này, đã có báo cáo về tình trạng suy thận cấp và thường có thể hồi phục được.
- Không dùng thuốc ức chế enzym chuyển cho bệnh nhân đang mắc hoặc dự đoán mắc hẹp động mạch thận.
- Trong các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân tăng huyết áp hẹp động mạch thận 1 hoặc 2 bên, đã quan sát thấy sự tăng nồng độ ure máu và creatinin huyết tương trên 20% bệnh nhân. Cũng đã xảy ra tình trạng suy thận cấp. Tình trạng này thường có thể hồi phục được sau khi ngừng điều trị. Cũng có thể giảm chức năng thận ở bệnh nhân hẹp động mạch được ghép thận. Hẹp động mạch thận làm giảm áp lực ở động mạch cầu thận đến, khi đó áp suất thủy tĩnh được duy trì nhờ sự co thắt động mạch đi gây ra bởi angiotensin II. Khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển, động mạch đi giãn, áp lực lọc cầu thận giảm và có thể gây suy thận. Thuốc ức chế enzym chuyển có thể dẫn đến tắc động mạch thận hẹp do huyết khối.
- Ở một số bệnh nhân tăng huyết áp và không có hẹp động mạch thận (renovascular), sự tăng ure máu và nồng độ creatinin trong huyết tương thường nhẹ và thoảng qua, đặc biệt là khi dùng perindopril kết hợp với thuốc lợi tiểu. Tuy nhiên, sự tăng ure máu và creatinin huyết tương có xu hướng xảy ra nhiều hơn ở những bệnh nhân đang có suy thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu. Có thể cần giảm liều thuốc ức chế enzym chuyển và/hoặc ngừng thuốc lợi tiểu.
- Chức năng thận luôn cần được đánh giá. Trong các trường hợp suy thận, liều khởi đầu perindopril nên được điều chỉnh dựa vào độ thanh thải creatinin của bệnh nhân. Thường xuyên theo dõi kali và creatinin ở những bệnh nhân này. Nếu xảy ra sự suy giảm chức năng thận sau khi dùng 1 thuốc ức chế enzym chuyển và sau đó tình trạng này cũng xảy ra khi dùng thuốc khác cùng nhóm, nên dùng thuốc chống tăng huyết áp thuộc nhóm khác cho bệnh nhân. Bệnh nhân hẹp động mạch thận 1 bên có các rối loạn đặc biệt như giảm chức năng thận có thể không phát hiện được từ kết quả xét nghiệm định lượng ure máu và creatinin huyết tương.
- Một số thuốc ức chế enzym chuyển được cho là liên quan đến tình trạng protein niệu (lên đến 0,7%) và/hoặc giảm chức năng thận kèm theo ít nhất 1 đặc điểm sau: Cao tuổi, mắc bệnh thận từ trước đó, dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc dùng thuốc lợi tiểu nhóm khác liều cao, dự trữ lưu lượng tim hạn chế hoặc được điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid. Đã quan sát thấy tình trạng thiếu máu ở những bệnh nhân ghép thận hoặc đang cần thẩm tách máu. Sự giảm nồng độ hemoglobin xảy ra nhiều hơn khi dùng liều khởi đầu cao. Ảnh hưởng này không phụ thuộc liều nhưng có thể liên quan đến cơ chế tác dụng của thuốc ức chế enzym chuyển. Sự giảm hemoglobin mức độ nhẹ xảy ra trong vòng 1-6 tháng và sau đó duy trì ổn định. Tình trạng này được hồi phục khi ngừng dùng thuốc. Có thể tiếp tục điều trị và tiến hành xét nghiệm máu thường xuyên. Perindopril được thẩm tách với độ thanh thải 70 ml/phút.
- Nếu xảy ra tăng áp do mạch thận, việc điều trị nên được bắt đầu dưới sự giám sát y tế và dùng liều thấp, định liều cẩn trọng. Có sự tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận. Do việc điều trị bằng thuốc lợi tiểu có thể gây ra các yếu tố trên, nên ngừng dùng thuốc lợi tiểu và theo dõi chức năng thận trong tuần đầu tiên điều trị bằng perindopril. Có thể xảy ra mất chức năng thận chỉ với những thay đổi nhỏ về creatinin huyết tương ngay cả trên những bệnh nhân hẹp động mạch thận 1 bên.
- Chưa có kinh nghiệm trong việc dùng perindopril trên bệnh nhân vừa mới ghép thận.
- Thuốc ức chế enzym chuyển hiếm khi gây ra hoàng đản do ứ mật và tiến triển thành xơ gan kịch phát, đôi khi gây tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa được biết. Bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển tiến triển hoàng đản hoặc enzym gan tăng rất cao nên được ngừng dùng thuốc ức chế enzym chuyển và theo dõi y khoa.
- Sự chuyển hóa perindopril thành perindoprilat xảy ra chủ yếu ở gan. Các nghiên cứu trên những bệnh nhân suy gan cho thấy các thông số dược động học của perindopril không bị thay đổi do suy gan. Chỉ có sinh khả dụng của perindoprilat tăng lên, các thông số dược động học khác của perindoprilat (bao gồm cả Thi) không thay đổi. Sự tăng sinh khả dụng có thể là do ức chế hình thành các chất chuyển hóa của perindopril khác thay vì perindoprilat. Việc dùng perindopril dẫn đến hình thành dẫn xuất liên hợp glucuronid của perindoprilat được thực hiện bởi chuyển hóa qua gan bước đầu. Các thông số dược động học của perindoprilat glucuronid không bị ảnh hưởng bởi suy gan. Sự thay đổi nhỏ về dược động học của perindoprilat không là lý do để phải thay đổi liều dùng hàng ngày trên tất cả những bệnh nhân suy gan.
- Thuốc ức chế enzym chuyển gây ra tỷ lệ cao hơn tình trạng phù mạch ở những bệnh nhân là người gốc Phi bản địa so với những bệnh nhân thuộc các chủng tộc khác. Giống như các thuốc ức chế enzym chuyển khác, perindopril có thể ít có hiệu quả hạ huyết áp hơn ở người gốc Phi so với người thuộc chủng tộc khác do có tỷ lệ cao hơn tình trạng mức renin thấp. Chưa biết có hay không tình trạng tương tự trên bệnh nhân là người Australia bản địa.
- Bệnh nhân suy tim nặng (mức độ IV) nên được theo dõi cẩn trọng trong giai đoạn điều trị đầu tiên. Nên khởi đầu điều trị với liều giảm hơn so với thông thường.
- Ngừng điều trị bằng thuốc chẹn β cho bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy mạch vành. Khi bắt đầu điều trị, nên dùng thuốc ức chế enzym chuyển kết hợp với thuốc chẹn β.
- Tình trạng ho khan dai dẳng đã được báo cáo đối với hầu hết các thuốc ức chế enzym chuyển. Tần suất báo cáo tăng dần do họ là tác dụng được ghi nhận đầu tiên khi điều trị bằng thuốc thuộc nhóm ức chế enzym chuyển, trong đó tỷ lệ xảy ra khác nhau phụ thuộc vào loại thuốc ức chế enzym chuyển, liều dùng và thời gian dùng. Tỷ lệ họ đã được báo cáo sau khi dùng 1 liều perindopril và indapamid tương đương với perindopril indapamid 2,5/0,625 mg là 4,4%.
- Tình trạng họ thường trở nên xấu đi khi nằm hoặc vào ban đêm, được báo cáo thường xuyên hơn ở phụ nữ (chiếm 2/3 các trường hợp báo cáo). Bệnh nhân bị ho có thể có tăng phản ứng phế quản so với những người không bị ho. Tỷ lệ cao hơn quan sát được tác dụng không mong muốn này ở người không hút thuốc có thể là do sự tăng cao ngưỡng dung nạp họ ở người hút thuốc. Họ có thể là do sự kích thích phản ứng họ ở phổi gây ra bởi các kinin (bradykinin) và/hoặc prostaglandin được tích lũy bởi thuốc ức chế enzym chuyển. Mỗi lần bệnh nhân tiến triển ngưỡng ho, nên chuyển sang dùng thuốc ức chế enzym chuyển khác cho bệnh nhân; phản ứng họ có thể tái phát nhưng không phải luôn luôn xảy ra. Có thể cần chuyển sang dùng thuốc thuộc nhóm khác khi tình trạng ho ở mức độ nặng.
- Dùng perindopril đơn trị liệu thường gây ra protein niệu mức nhẹ hoặc thoáng qua (< 1g/24 giờ). Tuy nhiên, ở đa số những bệnh nhân đang mắc protein niệu được điều trị bằng perindopril, tình trạng protein niệu không xảy ra hoặc vẫn duy trì ổn định. Thuốc ức chế enzym chuyển có thể làm chậm tiến triển bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc tăng huyết áp.
- Đã có báo cáo về tình trạng giảm bạch cầu/mất bạch cầu hạt/giảm tiểu cầu/thiếu máu ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển. Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có các yếu tố nguy cơ khác, hiếm khi xảy ra giảm bạch cầu. Nên đặc biệt thận trọng khi dùng perindopril cho bệnh nhân mắc bệnh chất tạo keo (collagen vascular disease), đang dùng thuốc ức chế miễn dịch, đang điều trị bằng allopurinol hoặc procainamid, hoặc có kết hợp các yếu tố nguy cơ mắc tình trạng này, đặc biệt là những bệnh nhân đã bị suy thận từ trước đó. Một số bệnh nhân tiến triển nhiễm trùng nặng, trong đó một vài trường hợp không đáp ứng với điều trị kháng sinh. Nếu dùng perindopril cho những bệnh nhân này, cần theo dõi định kỳ số lượng tế bào bạch cầu và bệnh nhân cần được hướng dẫn để báo cáo những dấu hiện về nhiễm trùng.
- Đã có báo cáo về các phản ứng trên da được đặc trưng bởi ban ngứa rát sần (maculo-papular pruritic rashes), đôi khi nhạy cảm với ánh sáng khi dùng các thuốc ức chế enzym chuyển khác và do đó có thể xảy ra khi dùng perindopril và indapamid tương ứng với liều perindopril/indapamid 2,5/0,625 mg mặc dù chưa được báo cáo.
- Hiếm gặp và đôi khi có báo cáo về các phản ứng trên da nặng (ban da dạng lichen, vẩy nến, ban da dạng bọng nước, đỏ mặt (rosacea), hội chứng Stevens-Johnson) sau khi dùng perindopril. Mối quan hệ nhân quả khó có thể đánh giá. Bệnh nhân tiến triển phản ứng này do 1 thuốc ức chế enzym chuyển có thể không xảy ra khi chuyển sang dùng thuốc khác trong cùng nhóm, nhưng cũng đã có các báo cáo xảy ra phản ứng chéo.
- Đã có báo cáo về tình trạng rối loạn vị giác với tỷ lệ cao (lên đến 12,5%) khi dùng liều cao 1 thuốc ức chế enzym chuyển. Tỷ lệ thực tế về rối loạn vị giác có thể thấp (< 0,5%) nhưng khan hiếm dữ liệu và khó để giải thích. Rối loạn vị giác do thuốc ức chế enzym chuyển được mô tả khi mất vị giác hoặc có vị kim loại ở miệng. Tình trạng này thường xảy ra trong tuần điều trị đầu tiên và hầu hết có thể hồi phục trong vòng 1 - 3 tháng.
- Tác dụng của perindopril có thể tăng lên bởi dùng kết hợp các thuốc chống tăng huyết áp gây giải phóng renin.
- Đã có báo cáo về hậu quả của sự ức chế hệ RAA gồm hạ huyết áp, ngất, đột quỵ, tăng kali máu và thay đổi chức năng thận ở những bệnh nhân dễ mắc, đặc biệt là khi kết hợp các thuốc gây ảnh hưởng đến hệ này. Do đó, không khuyến cáo dùng kết hợp các thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc ức chế receptor angiotensin II và aliskiren. Nếu việc dùng thuốc ức chế hệ RAA được xem xét là thực sự cần thiết, cần dùng một cách hạn chế cho những bệnh nhân cụ thể dưới sự giám sát của nhân viên y tế và theo dõi chặt chẽ chức năng thận, điện giải và huyết áp.
- Chống chỉ định dùng kết hợp perindopril và aliskiren cho bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2). Không nên dùng kết hợp thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc chẹn receptor angiotensin trên bệnh nhân mắc bệnh thận do đái tháo đường.
- Perindopril có thể ngăn chặn sự hình thành angiotensin II thứ cấp để bù trừ sự giải phóng renin ở bệnh nhân phẫu thuật nặng hoặc đang trong quá trình gây mê bằng các thuốc có thể gây hạ huyết áp và giảm thêm huyết áp. Nên ngừng điều trị trước khi phẫu thuật 1 ngày. Hạ huyết áp khi phẫu thuật có thể khắc phục bằng cách tăng thể tích tuần hoàn.
- Có một vài lo ngại về lý thuyết rằng bệnh nhân hẹp van 2 lá và ứ máu thất trái (như hẹp van động mạch hoặc phì đại cơ tim) có thể là nguy cơ dẫn đến làm giảm tưới máu mạch vành khi dùng thuốc giãn mạch, trong đó có thuốc ức chế enzym chuyển. Các thuốc giãn mạch có xu hướng làm giảm huyết áp tâm trương và làm tăng áp lực tưới máu mạch vành nhưng không làm giảm đồng thời nhu cầu oxy của cơ tim thông thường vốn xảy ra cùng với giãn mạch. Tầm quan trọng trên lâm sàng của mối lo ngại này chưa được chắc chắn.
- Nếu xảy ra tình trạng đau thắt ngực ổn định bất kể mức độ nặng nào trong suốt tháng điều trị đầu tiên bằng perindopril, cần đánh giá thận trọng lợi ích/nguy cơ về việc có nên tiếp tục tiến hành điều trị hay không.
- Bệnh nhân cường aldosteron nguyên phát thường không đáp ứng với thuốc chống tăng huyết áp tác động thông qua ức chế hệ RAA. Do đó, không khuyến cáo dùng SaViDopril Plus cho những bệnh nhân này.
- Giảm thể tích do mất nước và natri khi bắt đầu dùng thuốc lợi tiểu làm giảm mức lọc cầu thận. Điều này có thể dẫn đến làm tăng nồng độ ure và creatinin. Sự giảm chức năng thận thoáng qua này không xảy ra ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường nhưng có thể làm tình trạng suy thận trở nên xấu hơn ở những bệnh nhân đang bị suy thận.
- Phải định lượng natri trong huyết tương trước khi tiến hành điều trị và sau đó kiểm tra định kỳ khi dùng thuốc lợi tiểu có thể gây hạ natri máu, đôi khi gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng. Sự giảm natri huyết tương có thể khởi đầu không có triệu chứng. Do đó, cần thường xuyên theo dõi natri huyết tương, đặc biệt nên thường xuyên hơn ở người cao tuổi và bệnh nhân xơ gan. Hạ natri máu kèm theo giảm thể tích tuần hoàn có thể gây mất nước và hạ huyết áp tư thế đứng. Sự mất clor kèm theo có thể dẫn đến kiềm chuyển hóa bù trừ thứ cấp.
- Sự giảm kali gây hạ kali máu là nguy cơ chính gây ra bởi thiazid và các thuốc lợi tiểu tương tự. Nguy cơ khởi phát hạ kali máu (< 3,4 mmol/l) phải được ngăn ngừa ở những đối tượng có nguy cơ cao như người cao tuổi, suy dinh dưỡng và/hoặc mắc nhiều bệnh lý, xơ gan có phù và cổ trướng, bệnh nhân mắc bệnh mạch vành và/hoặc suy tim. Ở những bệnh nhẫn này, sự tăng tình trạng hạ kali máu làm tăng thêm độc tính ở tim gây ra bởi digitalis và làm tăng nguy cơ gây loạn nhịp tim. Hạ kali máu thường xảy ra hơn khi kết hợp với 1 steroid hoặc điều trị ACTH (Adrenocorticotropic treatment) và khi lượng điện giải hấp thu không đầy đủ. Người có khoảng QT kéo dài bẩm sinh hoặc do điều trị có nguy cơ cao hạ kali máu và nhịp tim chậm là những yếu tố gây khởi phát tình trạng loạn nhịp tim nặng, một số trường hợp có thể gây tử vong.
- Nên đánh giá nồng độ kali trong huyết tương trong tuần điều trị đầu tiên. Cần theo dõi thường xuyên hơn nồng độ kali trong huyết tương ở những bệnh nhân có những tình trạng đã nêu ở trên.
- Cần điều trị cho bệnh nhân nếu phát hiện xảy ra tình trạng hạ kali máu.
- Nên ngừng dùng thuốc lợi tiểu trước khi xét nghiệm chức năng tuyến cận giáp.
- Thiazid và các thuốc lợi tiểu tương tự có thể làm giảm sự thải trừ calci qua nước tiểu và làm tăng calci nhẹ và thoảng qua. Sự tăng calci máu có thể là do cường cận giáp mà chưa được chẩn đoán.
- Khi suy gan, thiazid và thuốc lợi tiểu tương tự thiazid có thể gây hôn mê gan. Cần thận trọng khi dùng thuốc để điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh gan nặng nhằm ngăn ngừa nhiễm kiềm chuyển hóa ở những bệnh nhân giảm kali có thể dẫn đến hôn mê gan. Ngừng dùng thuốc lợi tiểu ngay lập tức nếu xảy ra tình trạng này.
- Hạ huyết áp tư thế đứng có thể tăng lên do dùng đồng thời rượu, barbiturat, narcotic với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Khi dùng indapamid kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp không gây lợi tiểu khác, ảnh hưởng đến huyết áp tăng lên.
- Các dẫn chất sulfonamid đã được báo cáo làm trầm trọng hoặc kích hoạt lupus ban đỏ hệ thống. Các phản ứng dị ứng trên da nặng (như hội chứng Stevens-Johnson) cũng đã được báo cáo liên quan đến sulfonamid. Cần cân nhắc đến vấn đề này khi dùng indapamid.
- Đã có báo cáo về các trường hợp tăng nhạy cảm với ánh sáng khi dùng thiazid và các thuốc lợi tiểu tương tự thiazid. Nếu xảy ra phản ứng nhạy cảm với ánh sáng trong quá trình điều trị, khuyến cáo ngừng thuốc. Nếu cần thiết tái sử dụng lại thuốc lợi tiểu, khuyến cáo bảo vệ các vùng da khỏi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc tia UVA nhân tạo.
- Mặc dù indapamid có thể được dùng an toàn cho bệnh nhân tăng huyết áp bị suy thận, cần ngừng điều trị nếu xảy ra tăng nitơ máu và thiểu niệu. Các nghiên cứu trên bệnh nhân mất thận chức năng dùng indapamid trong 1 tháng có thẩm tách máu mạn tính không thấy có bằng chứng tích lũy thuốc, mặc dù trên thực tế indapamid không thẩm tách được.
- Thiazid và các thuốc lợi tiểu tương tự thiazid chỉ có hiệu quả đầy đủ khi chức năng thận bình thường hoặc chỉ giảm nhẹ (CI, thấp hơn khoảng 25 mg/l, như 220 umol/l ở người lớn).
- Theo dõi glucose máu là việc làm quan trọng đối với bệnh nhân đái tháo đường, đặc biệt là khi có hạ kali máu.
- SaViDopril Plus chứa indapamid có thể cho kết quả xét nghiệm doping dương tính giả.
- Sulfonamid hoặc các dẫn xuất sulfonamid như indapamid có thể gây phản ứng riêng dẫn đến cận thị thoáng qua và glaucom góc đóng cấp tính. Tình trạng glaucom góc đóng cấp tính chưa được điều trị có thể dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn. Điều trị ban đầu là ngừng dùng thuốc ngay khi có thể. Nhanh chóng tiến hành trị liệu y khoa hoặc phẫu thuật có thể được cân nhắc nếu áp suất nội nhãn không kiểm soát được. Các yếu tố nguy cơ tiến triển glaucom góc đóng cấp tính có thể bao gồm cả tiền sử dị ứng với sulfonamid và penicillin.
- SaViDopril Plus có chứa tá dược lactose. Bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng sản phẩm này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
SaViDopril Plus có chứa dược chất perindopril và indapamid. Việc dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú phụ thuộc vào ảnh hưởng của cả 2 thành phần này. Thời kỳ mang thai- Không khuyến cáo dùng SaViDopril Plus cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ có thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
- Không khuyến cáo dùng các thuốc ức chế enzym chuyển trong suốt 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định dùng thuốc ức chế enzym chuyển trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
- Các bằng chứng dịch tễ học cho thấy nguy cơ gây độc tính gen do phơi nhiễm với thuốc ức chế enzym chuyển trong 3 tháng đầu thai kỳ chưa thể đưa ra được kết luận, tuy nhiên không thể loại trừ được sự tăng nhẹ nguy cơ. Chỉ tiếp tục sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển sau khi cân nhắc thấy thực sự cần thiết, nếu không, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được chuyển sang dùng thuốc điều trị tăng huyết áp thay thế an toàn với thai kỳ. Nếu chẩn đoán là đang mang thai, nên ngừng dùng thuốc ức chế enzym chuyển ngay lập tức và nếu thích hợp nên thay thế bằng liệu pháp điều trị khác.
- Sự phơi nhiễm với thuốc ức chế enzym chuyển trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ gây ra độc tính phôi ở người (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm phát triển xương sọ) và độc tính trên trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu). Nếu đã dùng thuốc trong thời gian từ 3 tháng giữa thai kỳ, khuyến cáo tiến hành siêu âm để kiểm tra chức năng thận và sọ. Trẻ nhỏ có mẹ dùng thuốc ức chế enzym chuyển cần được theo dõi chặt chẽ về tình trạng hạ huyết áp.
- Chưa có hoặc thiếu dữ liệu (< 300 phụ nữ có thai) về sử dụng indapamid ở phụ nữ có thai. Sự phơi nhiễm với thuốc lợi tiểu thiazid kéo dài trong suốt 3 tháng cuối thai kỳ có thể làm giảm thể tích huyết tương của người mẹ cũng như giảm dòng máu đến tử cung-nhau thai, điều này có thể gây ra thiếu máu cục bộ nhau thai và làm chậm phát triển thai nhi.
- Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy những ảnh hưởng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình sinh sản.
- Nhằm phòng tránh những nguy cơ có thể xảy ra, phụ nữ có thai không nên dùng indapamid trong suốt thai kỳ.
- Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Do đó cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho người mẹ và những nguy cơ có thể xảy ra trên trẻ để quyết định ngừng dùng thuốc hay ngừng cho con bú.
- Do chưa có thông tin về việc sử dụng perindopril trong thời kỳ cho con bú, không khuyến cáo dùng perindopril và dùng biện pháp điều trị thay thế an toàn hơn cho bệnh nhân, đặc biệt là đối với người mẹ có trẻ mới sinh hoặc sinh non.
- Thiếu thông tin về việc indapamid và chất chuyển hóa có được tiết vào sữa mẹ hay không. Có thể xảy ra tình trạng quá mẫn với các thuốc là dẫn xuất sulfonamid và hạ kali máu.
- Không thể loại trừ nguy cơ xảy ra trên trẻ bú mẹ.
- Chống chỉ định dùng indapamid trong thời kỳ cho con bú.
- Các nghiên cứu về độc tính đến khả năng sinh sản cho thấy thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột đực và chuột cái. Dự đoán không có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở người.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Cả hai dược chất trong viên kết hợp đều không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo nhưng phản ứng có liên quan đến huyết áp thấp như chóng mặt hoặc suy yếu cơ thể có thể xảy ra ở một số bệnh nhân, đặc biệt là vào lúc bắt đầu điều trị hoặc lúc kết hợp với một loại thuốc chống cao huyết áp khác dẫn đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc có thể bị suy giảm nên cần phải thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 30/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

