

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Sartanpo 50 mg OPV điều trị tăng huyết áp 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Losartan |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | OPV |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 50 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Sartanpo 50mg OPV hộp 30 viên là thuốc kê đơn chứa hoạt chất chính Losartan 50mg, chuyên dùng để điều trị tăng huyết áp.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Losartan | 50 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Sartanpo 50mg:
- Điều trị tăng huyết áp. Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với losartan hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống, có thể uống thuốc khi đói hay no.
Liều dùng:
- Liều dùng tùy theo từng người. Thông thường liều khởi đầu là 50mg ngày 1 lần và liều 25mg/ngày được khuyến cáo ở bệnh nhân có tình trạng giảm thể tích nội mạch (ví dụ ở người đang dùng thuốc lợi tiểu) và bệnh nhân có tiền sử suy gan. Hiệu lực hạ huyết áp tối đa của losartan đạt được sau khi khởi đầu điều trị từ 3 đến 6 tuần.
- 25 - 100mg/ngày có thể được uống trong 1 hoặc 2 lần.
- Nếu không kiểm soát được huyết áp với liều đã dùng thì cách 1 - 2 tháng phải điều chỉnh liều lượng thuốc chống tăng huyết áp một lần.
- Nếu huyết áp không được kiểm soát hoàn toàn khi dùng losartan đơn độc, có thể thêm thuốc lợi tiểu liều thấp. Hydroclorothiazid chứng tỏ tác dụng cộng lực.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Sartanpo, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
- Hạ huyết áp.
- Mất ngủ, choáng váng.
- Tăng kali huyết, tiêu chảy, khó tiêu, giảm nhẹ hemoglobin và hematocrit.
- Đau lưng, đau chân, đau cơ.
- Hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao).
- Ho (ít hơn khi dùng các thuốc ức chế ACE), sung huyết mũi (nghẹt mũi), viêm xoang.
- Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, block nhĩ thất độ II, đánh trống ngực, nhịp xoang chậm, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.
- Lo âu, mất điều hòa, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt.
- Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, bệnh gút.
- Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, viêm dạ dày.
- Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bilirubin.
- Dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ.
- Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt, ù tai.
- Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê.
- Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng.
- Các tác dụng khác: Toát mồ hôi.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Sử dụng cùng lúc với các thuốc lợi tiểu giữ kali, chất bổ sung kali, muối chứa kali có thể dẫn đến sự gia tăng nguy hiểm của kali huyết thanh.
- Hiệu quả chống tăng huyết áp của losartan có thể giảm bởi các thuốc NSAID (kháng viêm không steroid).
- Uống losartan cùng với cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan khoảng 18%, nhưng không ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan.
- Uống losartan chung với phenobarbital làm giảm khoảng 20% AUC của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính.
- Các chất ức chế men cytochrome P450 (như fluconazole) có thể làm giảm hoạt động của losartan.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Biểu hiện về quá liều có thể hay gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh, cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị).
- Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng lọc máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch (do dùng thuốc lợi tiểu liều cao), hoặc có những yếu tố khác dễ dẫn đến hạ huyết áp.
- Suy gan.
- Hẹp động mạch thận.
- Trẻ em: Hỏi ý kiến bác sĩ về việc sử dụng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Không nên dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định dùng thuốc trong 3 tháng giữa và tháng cuối của thời kỳ mang thai.
- Do khả năng gây hại cho trẻ nhỏ đang bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng đến quá trình vận hành máy móc tàu xe.
Ngày cập nhật: 02/10/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

