

Thuốc SALGAD 150 mg Davipharm điều trị viêm màng não 1 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Fluconazole |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 1 Viên |
| Nhà sản xuất | Davipharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 150 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
SALGAD 150mg Davipharm là thuốc kháng nấm chứa hoạt chất chính Fluconazol 150mg, được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm nấm từ niêm mạc đến toàn thân, bao gồm cả viêm màng não do nấm.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Fluconazole | 150 mg |
Chỉ định
SALGAD được chỉ định cho người lớn để điều trị:
- Viêm màng não do Cryptococcus.
- Nhiễm nấm Coccidioides.
- Nhiễm nấm Candida niêm mạc bao gồm ở miệng - họng, thực quản, đường niệu.
- Nhiễm nấm Candida âm đạo cấp tính hoặc tái phát, khi mà điều trị tại chỗ không thích hợp.
- Nhiễm nấm Candida bao quy đầu khi điều trị tại chỗ không thích hợp.
- Bệnh nấm da bao gồm nấm da chân, đùi, toàn thân, lang ben và nhiễm Candida trên da khi được chỉ định dùng toàn thân.
- Tinea unguinium (nấm móng) khi các thuốc khác không thích hợp.
SALGAD được chỉ định cho người lớn để dự phòng:
- Dự phòng tái phát nhiễm nấm candida miệng - hầu và thực quản ở bệnh nhân nhiễm HIV do nguy cơ tái phát cao.
- Giảm tái phát Candida âm đạo (4 hoặc nhiều đợt 1 năm).
- Dự phòng nhiễm Candida ở những bệnh nhân giảm bạch cầu kéo dài (như bệnh nhân bị bệnh máu ác tính đang được hóa trị hoặc những bệnh nhân ghép tủy).
SALGAD được chỉ định cho trẻ em 0 - 17 tuổi:
- Điều trị nhiễm nấm Candida niêm mạc (miệng - họng, thực quản), Candida phát tán, viêm màng não do Cryptococcus.
- Dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân bị tổn thương hệ miễn dịch.
- Điều trị duy trì để phòng tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao.
- Điều trị có thể bắt đầu trước khi có kết quả nuôi cấy và các nghiên cứu cận lâm sàng khác, tuy nhiên, khi có những kết quả này, điều trị chống nhiễm trùng cần được điều chỉnh cho phù hợp.
- Cần cân nhắc các hướng dẫn chính thức về cách sử dụng các thuốc kháng nấm hợp lý.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm fluconazol, hoặc các hợp chất azol, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định dùng đồng thời terfenadin ở bệnh nhân đang uống fluconazol liều lặp lại 400 mg/ ngày hoặc cao hơn dựa trên kết quả nghiên cứu tương tác thuốc liều lặp lại.
- Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc gây kéo dài khoảng QT và được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4 như cisaprid, astemizol, pimozid và quinidin ở bệnh nhân đang uống fluconazol.
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Thuốc được dùng theo đường uống, nuốt nguyên viên với nước, thời điểm dùng thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Liều dùng
| Chỉ định | Liều dùng |
| Viêm màng não do Cryptococcus | 400mg/ngày đầu tiên sau đó 200-400mg/ngày trong 6-8 tuần, tối đa 800mg |
| Nhiễm nấm Coccidioides | 200-400mg/ngày trong 11-24 tháng hoặc dài hơn, tối đa 800mg |
| Nhiễm nấm candida miệng họng, thực quản | 200-400mg/ngày đầu tiên sau đó 100-200mg/ngày đến khi bác sĩ bảo ngừng |
| Nhiễm nấm candida đường niệu | 200-400mg/ngày trong 7-21 ngày |
| Nhiễm nấm candida âm đạo, bao quy đầu | 150mg liều duy nhất |
| Dự phòng nhiễm candida ở bệnh nhân ghép tủy, giảm bạch cầu kéo dài | 200-400mg/ngày |
| Nấm móng | 150mg/lần/tuần |
| Lang ben | 300-400mg/lần/tuần, trong 1-3 tuần |
| Nhiễm nấm da | 150mg/lần/tuần, trong 2-4 tuần và có thể kéo dài 6 tháng với nhiễm nấm da chân |
| Dự phòng nhiễm candida | 150mg/ 3 ngày trong 3 liều đầu sau đó 150mg/lần/tuần, duy trì 6 tháng |
Tác dụng phụ
- Xảy ra ở khoảng 5 - 30% người bệnh đã dùng fluconazol 7 ngày hoặc lâu hơn. Tỷ lệ phải ngừng thuốc là 1 - 2,8%. Với phụ nữ dùng một liều duy nhất để điều trị nấm âm hộ - âm đạo thì tác dụng không mong muốn gặp trong khoảng 26 - 31%. Ngoài ra người ta cũng thấy rằng tất cả các ADR thường xảy ra ở người bệnh bị nhiễm HIV với tỷ lệ cao hơn (21%) so với người bệnh không bị nhiễm (13%), mặc dù tỷ lệ gặp tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cần dừng thuốc tương tự giữa hai nhóm.
- Tuy nhiên, rất khó khăn trong đánh giá và xác định liên quan giữa fluconazol với ADR vì thuốc đã được dùng cho nhiều người bệnh bị các bệnh cơ bản nặng đã sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc.
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
- Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
- Gan - mật: Tăng alanin aminotransferase, aspartat aminotransferase, tăng phosphatase kiềm trong máu.
- Da và mô dưới da: Phát ban.
Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100
- Huyết học: Thiếu máu.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali huyết, chán ăn.
- Tâm thần: Mất ngủ, buồn ngủ.
- Thần kinh: Co giật, dị cảm, lẫn lộn vị giác.
- Tai và mê lộ: Hoa mắt.
- Tiêu hóa: Khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.
- Gan - mật: Ứ mật, vàng da, bilirubin tăng.
- Da: Ngứa, mày đay, đổ nhiều mồ hôi, phát ban do thuốc (bao gồm hồng ban nhiễm sắc cố định do thuốc).
- Cơ - xương - khớp: Đau cơ.
- Toàn thân: Mệt mỏi, khó chịu, suy nhược, sốt.
Hiếm gặp, ADR ≤ 1/1.000
- Huyết học: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
- Miễn dịch: Sốc phản vệ.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng triglycerid huyết, tăng cholesterol huyết.
- Thần kinh: Run rẩy.
- Tim: Xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT.
- Gan: Suy gan, hoại tử tế bào gan, viêm gan, tổn thương tế bào gan.
- Da: Viêm da tróc vảy, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, phù mặt, rụng tóc.
- Khác: Tràn dịch màng phổi, tiểu ít, hạ huyết áp.
Trẻ em:
- Mô hình và tỷ lệ các tác dụng không mong muốn và những bất thường trong xét nghiệm đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em, ngoại trừ chỉ định nhiễm Candida sinh dục, tương tự như ở người lớn.
Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Cisaprid: Dùng đồng thời fluconazol và cisaprid có thể làm tăng nồng độ cisaprid trong huyết tương, có thể gây tác dụng không mong muốn nguy hiểm trên tim (bao gồm cả xoắn đỉnh). Chống chỉ định phối hợp hai loại thuốc này.
- Terfenadin: Đã có báo cáo loạn nhịp tim thứ phát sau khi kéo dài khoảng QT ở bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc kháng nấm nhóm azol với terfenadin, các nghiên cứu tương tác thuốc đã được thực hiện: Dùng liều 200mg/ ngày fluconazol với terfenadin không thấy kéo dài khoảng QT, fluconazol liều ≥ 400mg/ ngày làm tăng đáng kể nồng độ trong huyết tương của terfenadin. Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol liều ≥ 400 mg với terfenadin. Thận trọng khi dùng fluconazol liều dưới 400 mg/ ngày với terfenadin.
- Astemizol: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ astemizol trong huyết tương gây ra các tai biến tim mạch nguy hiểm (như loạn nhịp tim, ngừng tim, đánh trống ngực, ngất và tử vong) khi dùng thuốc đồng thời với astemizol.
- Pimozid: Mặc dù chưa có các nghiên cứu in vivo hoặc in vitro, dùng đồng thời fluconazol và pimozid có thể gây ức chế chuyển hóa pimozid. Tăng nồng độ pimozid trong huyết tương có thể gây kéo dài khoảng QT và một số hiếm trường hợp gây xoắn đỉnh. Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol và pimozid.
- Quinidin: Mặc dù chưa có các nghiên cứu in vitro và in vivo, phối hợp fluconazol và quinidin có gây ức chế chuyển hóa quinidin. Sử dụng quinidin liên quan tác dụng gây kéo dài khoảng QT và trong một số hiếm trường hợp gây xoắn đỉnh. Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol và quinidin.
- Erythromycin: Phối hợp fluconazol và Erythromycin làm tăng nguy cơ độc tính trên tim (kéo dài khoảng QT, xoắn đinh) và gây đột tử. Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol và erythromycin.
- Amiodaron: Phối hợp fluconazol và amiodaron gây ức chế chuyển hóa Amiodarone. Amiodarone có thể gây kéo dài khoảng QT. Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol và amiodaron.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Đã có báo cáo quá liều fluconazol với biểu hiện ảo giác và hành vi hoang tưởng.
- Nếu chẩn đoán lâm sàng có biểu hiện quá liều thì phải đưa người bệnh đến bệnh viện và giám sát cẩn thận ít nhất 24 giờ, phải theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, nồng độ kali huyết và làm các xét nghiệm về gan, thận.
- Nếu có bằng chứng tổn thương gan hoặc thận, người bệnh phải nằm viện cho đến khi không còn nguy hiểm có thể xảy ra cho các bộ phận này. Trong 8 giờ đầu sau khi dùng thuốc nếu không có biểu hiện quá liều hoặc dấu hiệu hay triệu chứng lâm sàng khác không giải thích được thì có thể không cần giám sát tích cực nữa. Phải theo dõi tình trạng hô hấp, tuần hoàn cho đến khi người bệnh tỉnh táo, thở bình thường và mọi thứ ổn định. Trường hợp quá liều trầm trọng nên tiến hành thẩm tách máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Nấm da đầu
- Fluconazol trong nghiên cứu điều trị trên trẻ em cho thấy không có hiệu quả cao hơn so với griseofulvin và tỷ lệ chung khỏi bệnh dưới 20%. Do đó, không nên chỉ định dùng fluconazol điều trị nấm da đầu.
Nhiễm Cryptococcus
- Bằng chứng hiệu quả của fluconazol trong điều trị nhiễm Cryptococcus tại các vị trí khác (như nhiễm Cryptococcus ở phổi hoặc ngoài da) còn hạn chế, do đó, không khuyến cáo sử dụng.
Mycoses đặc hữu nặng
- Bằng chứng hiệu quả của fluconazol trong điều trị các dạng khác của Mycoses đặc hữu như paracoccidioidomycosis, lymphocutaneous sporotrichosis và histoplasmosis còn hạn chế. Do đó, không có liều khuyến cáo riêng cho trường hợp này.
Thận
- Thận trọng khi dùng fluconazol cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận.
Suy tuyến thượng thận
- Ketoconazol gây suy tuyến thượng thận, điều này cũng có thể xảy ra khi dùng fluconazol, mặc dù rất hiếm. Suy tuyến thượng thận liên quan phối hợp với prednison được mô tả trong phần tương tác thuốc.
Gan - mật
- Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan.
- Fluconazol có liên quan đến các trường hợp hiếm gặp của độc tính trên gan nặng, bao gồm tử vong, chủ yếu ở những bệnh nhân có tình trạng bệnh nghiêm trọng. Trong trường hợp độc tính trên gan liên quan fluconazol, không thấy có mối quan hệ rõ ràng với tổng liều hàng ngày, thời gian điều trị, giới tính và độ tuổi của bệnh nhân được báo cáo. Nhiễm độc gan do fluconazol thường hồi phục khi ngưng điều trị.
- Thông báo cho bệnh nhân những triệu chứng gợi ý của các tác dụng nghiêm trọng trên gan (suy nhược nặng, chán ăn, buồn nôn dai dẳng, nôn và vàng da).
- Nên dừng điều trị fluconazol nếu bệnh nhân có các dấu hiệu và triệu chứng cho thấy bệnh gan tiến triển. Nếu có bất thường về xét nghiệm chức năng gan xảy ra trong khi dùng fluconazol, cần theo dõi tình trạng tổn thương gan nặng lên trên bệnh nhân.
Tim - mạch
- Đã có báo cáo kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh ở bệnh nhân dùng fluconazol. Những báo cáo này bao gồm cả ở những bệnh nhân bệnh nặng có nhiều yếu tố nguy cơ gây nhiễu như bất thường trong cấu trúc tim, rối loạn điện giải và dùng đồng thời các thuốc khác cũng gây nguy cơ trên.
- Thận trọng khi dùng fluconazol cho bệnh nhân tiềm ẩn tình trạng tiền loạn nhịp.
- Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol với các thuốc khác gây kéo dài khoảng QT và được chuyển hóa bởi cytochrom P450 (CYP) 3A4.
Halofantrin
- Halofantrin là một thuốc gây kéo dài khoảng QT ở liều điều trị và là một cơ chất của CYP3A4. Không khuyến cáo phối hợp fluconazol và halofantrin.
Phản ứng trên da
- Đã có báo cáo về một số hiếm các trường hợp viêm da tróc vảy (như hội chứng StevensJohnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc) có nguy cơ đe dọa tính mạng khi dùng fluconazol. Các bệnh nhân có tổn thương hệ miễn dịch (ví dụ bệnh nhân nhiễm HIV) dễ bị các phản ứng nghiêm trọng trên da với nhiều loại thuốc. Nếu xuất hiện ban da trong khi điều trị bằng fluconazol, bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ và ngừng thuốc khi tổn thương có biểu hiện tiến triển.
Quá mẫn
- Trong một số hiếm các trường hợp, như các azol khác, đã có báo cáo sốc phản vệ xảy ra.
Cytochrom P450
- Fluconazol là một chất ức chế CYP2C9 mạnh và CYP3A4 trung bình. Điều trị fluconazol cho bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc có khoảng trị liệu hẹp được chuyển hóa qua CYP2C9 và CYP3A4 nên được theo dõi cẩn thận.
Terfenadin
- Theo dõi chặt chẽ khi dùng đồng thời fluconazol liều dưới 400 mg/ ngày với terfenadin.
Thận trọng khác
- Dùng fluconazol có thể gây ra phát triển quá mức các chủng Candida không nhạy cảm (ngoài C. albicans), bao gồm C. krusei, bệnh nhân cần dùng thuốc chống nấm khác thay thế.
- Không dùng lại fluconazol cho bệnh nhân bị phát ban hoặc sốc phản vệ sau khi dùng thuốc.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Phụ nữu mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Thông tin từ nhiều phụ nữ mang thai được điều trị với liều Fluconazol chuẩn (< 200 mg/ ngày), uống liều duy nhất hoặc lặp lại trong 3 tháng đầu thai kỳ không thấy có tác dụng không mong muốn trên thai nhi.
- Đã có báo cáo về dị tật bẩm sinh tại nhiều bộ phận ở trẻ có mẹ được điều trị trong ít nhất 3 hoặc nhiều tháng với fluconazol liều cao (400 - 800 mg mỗi ngày) để điều trị nấm do Coccidioides. Liên quan giữa dùng fluconazol và các tác dụng này còn chưa rõ.
- Nghiên cứu trên động vật cho thấy tác dụng gây quái thai.
- Do đó tránh dùng fluconazol trong thai kỳ trừ trường hợp bệnh nhân bị nhiễm nấm nặng hoặc đe dọa tính mạng, khi lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
- Fluconazol tiết vào sữa ở nồng độ tương tự như trong huyết tương, do đó không khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Fluconazol có thể gây chóng mặt hoặc co giật. Do đó, khuyến cáo bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc hoặc các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi xác định mình có bị ảnh hưởng hay không.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

