

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Safoli Avisure CPC1HN điều trị thiếu máu, thiếu sắt trong kỳ mang thai 30 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ |
| Hoạt chất | Acid folic/Fe(III) |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 15 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Safoli Avisure (hộp 30 viên) của Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội, được dùng để dự phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ mang thai từ tháng thứ tư của thai kỳ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid folic/Fe(III) | — |
Chỉ định
Chỉ định chính của Safoli Avisure:
- Dự phòng và điều trị thiếu sắt và acid folic trong thời kỳ mang thai khi lượng bổ sung qua thức ăn là không đủ trong 2 quý cuối của thai kỳ (hoặc từ tháng thứ 4).
- Thuốc chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai.
Chống chỉ định
- Quá tải sắt, đặc biệt trong các trường hợp thiếu máu như thalassemia, thiếu máu dai dẳng, thiếu máu do suy tủy.
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Safoli là thuốc dùng đường uống. Nuốt cả viên thuốc.
- Không hút, nhai, ngậm viên thuốc trong miệng, uống thuốc với một cốc nước lớn. Uống trước bữa ăn hoặc trong bữa ăn.
Liều dùng
- 1 viên/ngày trong suốt 2 quý cuối của thai kỳ (hoặc từ tháng thứ 4).
Tác dụng phụ
Liên quan tới sắt
Trong các trường hợp dùng thuốc không đúng, nhai hoặc giữ viên thuốc ở trong miệng. Bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân gặp vấn đề trong việc nuốt có thể bị tổn thương thực quản hoặc hoại tử phế quản nếu dùng thuốc không đúng cách. Liên quan tới acid folic
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
| Phân loại theo hệ cơ quan | Thường gặp | Ít gặp | Không rõ tần suất (Không thể ước tính được từ dữ liệu hiện có) |
| Hệ miễn dịch | Quá mẫn, nổi mề đay. | ||
| Hệ hô hấp | Phù nề thanh quản. | ||
| Hệ tiêu hóa | Táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, đau bụng, phân nhạt màu, buồn nôn. | Phản ứng bất thường, khó tiêu, nôn, viêm dạ dày. | Răng đổi màu, loét miệng, nhiễm hắc tố dạ dày ruột. |
| Da và mô dưới da | Ngứa, ban đỏ, nổi mẫn. |
| Phân loại theo hệ cơ quan | Không rõ tần suất (Không thể ước tính được từ dữ liệu hiện có) |
| Hệ miễn dịch | Phản ứng phản vệ. |
| Hệ tiêu hóa | Rối loạn tiêu hoá. |
| Da và mô dưới da | Phù mạch, viêm da dị ứng, nổi mề đay. |
Tương tác thuốc
Liên quan tới sắt
Phối hợp không được khuyến cáo:
- Sắt (các dạng muối) đường tiêm: Ngất xỉu hoặc sốc do giải phóng nhanh chóng sắt từ dạng phức hợp và bão hòa transferrin.
- Acid acetohydroxamic: Giảm hấp thu cả hai thuốc do hình thành phức chelat với ion sắt.
- Các biphosphonat: Giảm hấp thu các biphosphonat khi dùng kèm với các muối sắt dùng đường uống. Dùng các muối sắt cách xa thời gian dùng các biphosphonat (từ tối thiểu 30 phút cho đến trên 2 giờ, nếu có thể, phụ thuộc vào từng loại biphosphonat).
- Calci: Giảm hấp thu các muối sắt dùng đường uống. Dùng các muối sắt xa bữa ăn và không dùng cùng calci.
- Các cyclin (đường uống): Giảm hấp thu các cyclin đường uống (do hình thành phức hợp). Dùng các muối sắt cách xa thời gian dùng các cyclin (trên 2 giờ nếu có thể).
- Entacapon: Giảm hấp thu entacapon do hình thành phức chelat giữa hai chất. Dùng các muối sẳt cách xa thời gian dùng entacapon (trên 2 giờ, nếu có thể).
- Các kháng sinh fluoroquinolon, hormon tuyến giáp, levodopa/carbidopa, penicillamin, kẽm: Giảm hấp thu các thuốc này. Dùng các muối sắt cách xa thời gian dùng các thuốc này (trên 2 giờ, nếu có thể).
- Methyldopa: Giảm hấp thu methyldopa (do hình thành phức hợp). Dùng các muối sắt cách xa thời gian dùng methyldopa (trên 2 giờ, nếu có thể).
- Các dạng muối, oxyd và hydroxid của magnesi, nhôm và calci (dùng tại chỗ đường tiêu hóa): Giảm hấp thu các muối sắt. Dùng các muối sắt cách xa thời gian dùng các thuốc này (trên 2 giờ, nếu có thể).
- Cholestyramin: Giảm hấp thu các muối sắt. Dùng các muối sắt cách xa thời gian dùng cholestyramin (trước 1-2 giờ hoặc sau 4 giờ).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Các trường hợp quá liều muối sắt đã được báo cáo, đặc biệt trên trẻ em, do vô tình uống phải một lượng lớn thuốc. Các triệu chứng quá liều bao gồm: Dấu hiệu kích ứng, hoại tử niêm mạc tiêu hóa gây đau bụng, nôn, tiêu chảy ra máu, kèm theo sốc do suy thận cấp, suy giảm chức năng gan, co giật, hôn mê.
- Việc điều trị quá liều nên được bắt đầu sớm nhất có thể bằng cách thực hiện rửa dạ dày với dung dịch natri bicarbonat 1%.
- Tùy thuộc, vào nồng độ sắt trong máu, việc sử dụng một tác nhân tạo phức có thể được khuyến cáo, cụ thể là deferoxamin. Nếu cần thiết, xin tham khảo thêm tờ thông tin sản phẩm của thuốc này.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Giảm nồng độ sắt trong máu có liên quan tới hội chứng viêm không nhạy cảm với điều trị bổ sung sắt. Các liệu pháp bổ sung sắt nên được kết hợp với điều trị nguyên nhân trong phạm vi có thể.
- Do nguy cơ loét miệng và đổi màu răng, không nên nhai, hút, ngậm cả viên thuốc trong miệng mà nên uống nguyên cả viên thuốc với nước.
- Theo y văn, sự hình thành sắc tố nâu đen trong niêm mạc đường tiêu hóa đã được quan sát trên một số bệnh nhân được bổ sung sắt. Các sắc tố này có thể ảnh hưởng tới quá trình phẫu thuật tiêu hóa. Do đó, nên cảnh báo về nguy cơ này với bác sĩ nếu phẫu thuật trong thời gian điều trị bổ sung sắt.
- Sử dụng một lượng lớn trà có thể ức chế sự hấp thu của sắt.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Các chế phẩm bổ sung sắt được biết là an toàn và có lợi cho cả mẹ và trẻ.
- Khả năng đi qua sữa mẹ của muối sắt hiện chưa được đánh giá. Tuy nhiên, do bản chất dưới dạng phân tử, có thể sử dụng thuốc này trên phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và điều khiển máy móc.
Ngày cập nhật: 01/10/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

