verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Rossar Plus Korea United trị tăng huyết áp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtLosartan/Hydrochlorothiazide
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtKorea United Pharm
Số đăng ký893110377823
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng50 mg/12.5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Rossar Plus của Korea United chứa losartan kali và hydroclorothiazid, là thuốc phối hợp được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp. Losartan giúp giãn mạch thông qua cơ chế ức chế thụ thể angiotensin II, trong khi hydroclorothiazid tăng thải natri và nước qua thận, góp phần hạ huyết áp. Thuốc được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, với liều dùng phù hợp với tình trạng của từng người bệnh.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Losartan/Hydrochlorothiazide 50 mg/12.5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Rossar Plus:

  • Tăng huyết áp.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Vì thuốc có chứa hydroclorothiazid nên chống chỉ định đối với bệnh nhân quá mẫn với các thuốc chứa dẫn chất sulfonamid, bệnh gút, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy gan và thận nặng.
  • Chưa xác định rõ độ an toàn và hiệu lực của Rossar Plus đối với các bệnh nhân nhi. Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.
  • Rossar Plus có thể được dùng phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • Rossar Plus có thể uống khi đói hay no.

Liều dùng:

  • Liều dùng thông thường của Rossar Plus là 1 viên Rossar Plus 50 - 12,5 (50mg kali losartan/12,5mg hydroclorothiazid)/lần/ngày. Không đề nghị sử dụng liều vượt quá 2 viên Rossar Plus 50 - 12,5/lần/ngày hoặc liều vượt quá 1 viên 100 - 25 (100mg kali losartan/25mg hydroclorothiazid)/lần/ngày. Hiệu quả chống tăng huyết áp đạt được cao nhất sau 3 tuần điều trị.
  • Để giảm các tác dụng phụ gây ra do liều, thông thường chỉ dùng liệu pháp điều trị phối hợp khi bệnh nhân không đáp ứng với liệu pháp đơn trị liệu.
  • Điều trị thay thế: Thuốc phối hợp này có thể điều trị thay thế cho các thuốc điều trị cao huyết áp khác.
  • Bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp khi sử dụng losartan đơn độc: Liều khởi đầu là 1 viên Rossar Plus 50 - 12,5/lần/ngày. Nếu huyết áp vẫn không được kiểm soát sau 3 tuần điều trị, liều có thể được tăng lên 2 viên Rossar Plus 50 - 12,5/lần/ngày.
  • Bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp khi sử dụng đơn độc hydroclorothiazid 25mg/lần/ngày hoặc bệnh nhân kiểm soát được huyết áp bị giảm kali huyết với chế độ trị liệu này: Liều khởi đầu là 1 viên Rossar Plus 50 - 12,5/lần/ngày, sự giảm liều hydroclorothiazid này nhìn chung không làm giảm đáp ứng chống tăng huyết áp một cách toàn diện. Nên tiến hành đánh giá các đáp ứng lâm sàng của Rossar Plus 50 - 12,5 và nếu huyết áp vẫn không được kiểm soát sau 3 tuần điều trị, liều có thể được tăng lên 2 viên Rossar Plus 50 - 12,5/lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận:
  • Có thể sử dụng liều thông thường của Rossar Plus cho bệnh nhân có hệ số thanh thải Creatinin > 30ml/phút. Ở bệnh nhân bị suy thận nặng hơn, thuốc lợi tiểu quai được ưu tiên hơn các thiazid, do đó Rossar Plus không được đề nghị sử dụng.
Bệnh nhân suy gan:
  • Rossar Plus không được đề nghị sử dụng cho bệnh nhân suy gan vì liều khởi đầu thích hợp 25 mg losartan không thể sử dụng được ở nhóm bệnh nhân này.

Tác dụng phụ

Kali losartan:
  • Phần lớn các tác dụng không mong muốn đều nhẹ và mất dần với thời gian.
Thường gặp, ADR > 1/100
  • Tim mạch: tụt huyết áp, đau ngực.
  • Thần kinh trung ương: mất ngủ, choáng váng.
  • Nội tiết-chuyển hóa: tăng kali huyết.
  • Tiêu hóa: ỉa chảy, khó tiêu.
  • Huyết học: hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit.
  • Thần kinh cơ-xương: đau lưng, đau chân, đau cơ.
  • Thận: hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao).
  • Hô hấp: ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mũi, viêm xoang.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
  • Tim mạch: hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc A-V độ II, trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.
  • Thần kinh trung ương: lo âu, mất điều hoà, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt.
  • Da: rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban.
  • Nội tiết-chuyển hóa: bệnh gút.
  • Tiêu hóa: chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày.
  • Sinh dục-tiết niệu: bất lực, giảm tình dục, đái nhiều, đái đêm.
  • Gan: tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bilirubin.
  • Thần kinh cơ xương: dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ.
  • Mắt: nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt.
  • Tai: ù tai.
  • Thận: nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê.
  • Hô hấp: khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng.
  • Các tác dụng khác: toát mồ hôi.
Hydroclorothiazid:
  • Hydroclorothiazid có thể gây mất kali quá mức. Tác dụng này phụ thuộc liều và có thể giảm khi dùng liều thấp (12,5 mg/ngày), liều tốt nhất điều trị tăng huyết áp, đồng thời giảm thiểu các phản ứng có hại.
Thường gặp, ADR > 1/100
  • Toàn thân: mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu.
  • Chuyển hóa: giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
  • Tuần hoàn: hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim.
  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, ỉa chảy, co thắt ruột.
  • Da: mày đay, phát ban, nhiễm cảm ánh sáng.
  • Chuyển hóa: hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết, kiềm hóa giảm clo huyết, hạ phosphat huyết.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
  • Toàn thân: phản ứng phản vệ, sốt.
  • Máu: giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết.
  • Thần kinh: dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm.
  • Da: viêm mạch, ban, xuất huyết, hồng ban đa dạng, viêm da, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson.
  • Gan: viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tụy.
  • Hô hấp: khó thở, viêm phổi, phù phổi.
  • Sinh dục, tiết niệu: suy thận, viêm thận kẽ, liệt dương.
  • Mắt: mờ mắt.
  • Phản ứng tăng acid uric huyết, có thể khởi phát cơn bệnh gút tiềm tàng. Có thể xảy ra hạ huyết áp tư thế khi dùng đồng thời với rượu, thuốc gây mê và thuốc an thần.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Kali losartan
  • Không có sự tương tác dược động học đáng kể nào xảy ra khi nghiên cứu tương tác với Hydroclorothiazid, Digoxin, Warfarin.
  • Dùng đồng thời Losartan và Cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của Losartan khoảng 18% nhưng không ảnh hưởng đến động lực học của chất chuyển hóa có hoạt tính của Losartan.
  • Dùng đồng thời Losartan và Phenobarbital có thể làm giảm khoảng 20% diện tích đỉnh dưới đường cong của Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính.
  • Rifampin, một chất thúc đẩy chuyển hóa của thuốc, làm giảm nồng độ của Losartan và các chất chuyển hóa có hoạt tính của Losartan.
  • Cũng như các thuốc khác thuộc nhóm ức chế angiotensin II hoặc các chất có tác dụng tương tự, nếu dùng kèm với các thuốc lợi tiểu giữ Kali (Spironolacton, Triamteren, Amilorid), chế phẩm bổ sung Kali, các chất thay thế muối có chứa Kali thì có thể dẫn đến tăng Kali trong huyết thanh.
  • Không có tương tác dược động học giữa Losartan và Hydroclorothiazid. Sử dụng đồng thời hai thuốc này sẽ dẫn đến tác dụng cộng lực.
  • Cũng như các thuốc chống tăng huyết áp khác, hiệu quả giảm huyết áp của Losartan có thể bị giảm bởi thuốc chống viêm NSAID như Indomethacin.
Hydroclorothiazid
  • Rượu, các barbiturat hoặc các thuốc ngủ gây nghiện: Khả năng hạ huyết áp thế đứng có thể xảy ra.
  • Thuốc chống đái tháo đường (dạng thuốc uống và insulin): Có thể cần điều chỉnh liều của các thuốc chống đái tháo đường vì có thể xuất hiện tăng glucose huyết trong khi sử dụng hydroclorothiazid.
  • Các thuốc chống tăng huyết áp khác: Tác dụng hiệp đồng hoặc tăng khả năng hạ huyết áp.
  • Các corticosteroid, ACTH: Làm tăng sự mất điện giải, đặc biệt là giảm kali huyết.
  • Amin tăng huyết áp (ví dụ Norepinephrin): Có thể bị giảm đáp ứng với các amin gây tăng huyết áp, nhưng không đủ để loại trừ việc sử dụng chúng.
  • Thuốc giãn cơ (ví dụ Tubocumarin): Có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.
  • Lithi: thông thường không nên sử dụng cùng với các thuốc lợi tiểu. Các thuốc lợi tiểu làm giảm thanh thải Lithi ở thận và tăng thêm nguy cơ nhiễm độc Lithi.
  • Thuốc kháng viêm không sterorid: Việc sử dụng các thuốc kháng viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, natri niệu và tác dụng hạ huyết áp của các thuốc lợi tiểu thiazid. Do đó khi sử dụng đồng thời Hydroclorothiazid và các thuốc kháng viêm không steroid, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ để xác định xem có hiệu quả mong muốn về lợi tiểu hay không.
  • Quinidin: Có thể gây xoắn đỉnh, làm rung thất gây chết.
  • Các thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm tác dụng của những thuốc sau: Thuốc mê, thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh gút.
  • Các thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng tác dụng của các thuốc sau: Thuốc mê, Glycoside và Vitamin D.
  • Nhựa Cholestyramin hoặc Colestipol: Có thể gắn kết với các thuốc lợi tiểu thiazid và làm giảm sự hấp thu của các thuốc này.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Kali losartan: Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện về quá liều có thể hay gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị).
  • Hydroclorothiazid: Biểu hiện chủ yếu là rối loạn nước và điện giải do bài niệu nhiều. Nếu đang dùng digitalis, giảm kali huyết làm tăng loạn nhịp tim.
Cách xử trí:
  • Kali losartan: Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Cả Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng cách thẩm phân máu.
  • Hydroclorothiazid:
    • Rửa dạ dày khi mới dùng thuốc, dùng than hoạt.
    • Chống kiềm hóa máu: Dùng amoni clorid trừ khi người bệnh mắc bệnh gan.
    • Bù lại nhanh chóng nước và chất điện giải đã mất.
    • Có thể thẩm tách phúc mạc để điều chỉnh cân bằng nước và chất điện giải. Trong trường hợp hạ huyết áp mà không đáp ứng với những can thiệp trên, dùng Norepinephrin 4 mg/lít tiêm truyền tĩnh mạch chậm hoặc Dopamin với liều ban đầu 5 microgam/kg/phút.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Kali losartan
  • Cần phải giám sát đặc biệt và/hoặc giảm liều ở người bệnh mất nước, điều trị bằng thuốc lợi tiểu và người bệnh có những yếu tố khác dễ dẫn đến hạ huyết áp. Người bệnh hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên, người chỉ còn một thận cũng có nguy cơ cao mắc tác dụng không mong muốn (tăng creatinin và urê huyết) và cần được giám sát chặt chẽ trong điều trị.
  • Cần giảm liều cho bệnh nhân suy gan.
Hydroclorothiazid
  • Người bệnh dùng thuốc lợi tiểu thiazid nên được theo dõi định kỳ chất điện giải trong huyết thanh và nước tiểu, nhất là người dùng corticosteroid, ACTH hoặc digitalis, quinidin (nguy cơ xoắn đỉnh gây rung thất).
  • Người bị bệnh thận nặng: Thuốc có thể gây tăng urê huyết và làm trầm trọng thêm sự suy thận.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc bệnh gan đang tiến triển: Có thể dễ bị hôn mê gan.
  • Người bị bệnh gút: Bệnh có thể nặng lên.
  • Bệnh nhân đái tháo đường: Cần điều chỉnh liều insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết dạng uống.
  • Tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid có thể tăng lên ở người bệnh sau khi cắt bỏ thần kinh giao cảm.
  • Tăng các mức cholesterol và triglycerid có thể liên quan đến việc điều trị với hydroclorothiazid.
  • Người già có thể dễ bị mất cân bằng điện giải.
  • Hiệu lực của thuốc nhìn chung không khác nhau giữa bệnh nhân cao tuổi và người trẻ hơn. Tác dụng không mong muốn có thể thường gặp hơn một chút ở bệnh nhân già so với các bệnh nhân trẻ hơn trong cả nhóm dùng thuốc phối hợp losartan-hyroclorothiazid và nhóm đối chứng.
  • Người cao tuổi: Hiệu lực của thuốc không có sự khác biệt đáng kể giữa bệnh nhân cao tuổi và người trẻ hơn. Tác dụng không mong muốn có thể thường gặp hơn một chút ở bệnh nhân già so với các bệnh nhân trẻ hơn trong cả nhóm dùng thuốc phối hợp losartan-hydroclorothiazid và nhóm đối chứng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:
  • Dùng các thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin-angiotensin (kali losartan) có thể gây tình trạng bệnh tật cho bào thai và trẻ sơ sinh (ít nước ối, hạ huyết áp, vô niệu, thiểu niệu, biến dạng hộp sọ) và tử vong khi sử dụng cho phụ nữ có thai trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ. Mặc dù, việc chỉ dùng thuốc ở ba tháng đầu của thai kỳ chưa thấy có liên quan đến nguy cơ cho thai nhi, nhưng dù sao khi phát hiện có thai, phải ngừng losartan càng sớm càng tốt.
  • Hơn nữa đã có báo cáo rằng các thuốc lợi tiểu thiazid đều qua nhau thai vào trong bào thai gây mất cân bằng điện giải, giảm tiểu cầu và vàng da ở trẻ sơ sinh. Vì vậy không dùng Rossar Plus cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
  • Không biết losartan có tiết vào sữa mẹ hay không nhưng có những lượng đáng kể losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc trong sữa của chuột cống. Còn hydroclorothiazid ức chế sự bài tiết sữa và đi vào trong sữa mẹ với lượng có thể gây hại cho đứa trẻ. Do tiềm năng có hại cho trẻ nhỏ đang bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hay vận hành máy móc phải lưu ý chóng mặt hoặc buồn ngủ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc điều trị cao huyết áp, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 29/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
KU

Korea United Pharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.